Căn cứ để điều động công chức là gì? 03 Trường hợp điều động công chức theo Nghị định 170 là gì?

Hồ Ngọc Tuấn 955 lượt xem
16:40 | 20/09/2025
Căn cứ để điều động công chức là gì theo Luật Cán bộ công chức? 03 Trường hợp điều động công chức theo Nghị định 170 là gì? 06 việc cán bộ công chức không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức là gì?
Nội dung chính
  1. Căn cứ để điều động công chức là gì?
  2. 03 Trường hợp điều động công chức theo Nghị định 170 là gì?
  3. 06 việc cán bộ công chức không được làm là gì?

Căn cứ để điều động công chức là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về điều động, luân chuyển, biệt phái công chức như sau:

Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức
1. Việc điều động, luân chuyển, biệt phái công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, nhu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Công chức được điều động thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận điều động; công chức biệt phái vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử biệt phái.
Việc luân chuyển được thực hiện đối với công chức lãnh đạo, quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ căn cứ vào quy hoạch cán bộ đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, việc điều động công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, nhu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Lưu ý:

- Công chức được điều động thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận điều động. Công chức biệt phái vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử biệt phái.

- Việc luân chuyển được thực hiện đối với công chức lãnh đạo, quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ căn cứ vào quy hoạch cán bộ đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ để điều động công chức là gì? 03 Trường hợp điều động công chức theo Nghị định 170 là gì?

Căn cứ để điều động công chức là gì? 03 Trường hợp điều động công chức theo Nghị định 170 là gì? (Hình từ Internet)

03 Trường hợp điều động công chức theo Nghị định 170 là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 25 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về điều động công chức như sau:

Điều động công chức
1. Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
b) Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Thẩm quyền điều động công chức:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục điều động công chức:
a) Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
b) Lập danh sách công chức cần điều động;
c) Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;
d) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
4. Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
...

Theo đó, việc điều động công chức được thực hiện trong 03 trường hợp sau:

(1) Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.

(2) Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.

06 việc cán bộ công chức không được làm là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về 06 việc cán bộ công chức không được làm bao gồm:

(1) Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

(2) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

(3) Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

(6) Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: