Cán bộ nhà nước có được cùng với người nhà kinh doanh theo phương thức đa cấp hay không?

Trần Hồng Oanh 1,586 lượt xem
08:44 | 03/08/2023
Tôi hiện là cán bộ UBND cấp xã. Vợ tôi về có rủ tôi tham gia bán hàng đa cấp ngoài giờ hành chính để kiếm thêm, vì cô ấy đi nghe hội thảo thấy người ta kiếm được rất nhiều tiền. Tôi nghe thấy cũng hợp lý, dù sao thời gian rảnh cũng không làm gì. Nhưng vì hiện đang là cán bộ nhà nước nên tôi không biết tôi có thể tham gia không? Trong trường hợp có thể, tôi muốn biết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được lập như thế nào? Nếu trở thành thành viên thì có thẻ hay giấy tờ gì để chứng minh không? Vì nếu tôi không được tham gia thì cũng có thể tìm hiểu thông tin để giúp vợ tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Cán bộ nhà nước có được cùng với người nhà kinh doanh theo phương thức đa cấp hay không?
  2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được lập theo quy định nào?
  3. Người tham gia bán hàng đa cấp có được cấp thẻ hay giấy chứng nhận để chứng minh tư cách của mình hay không?

Cán bộ nhà nước có được cùng với người nhà kinh doanh theo phương thức đa cấp hay không?

Căn cứ quy định tại Điều 28 Nghị định 40//2018/NĐ-CP về điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp cụ thể như sau:

"1. Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Những trường hợp sau không được tham gia bán hàng đa cấp:
a) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;
b) Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
c) Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;
d) Cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này;
đ) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức."

Theo đó, có thể thấy một trong những đối tượng không được tham gia bán hàng đa cấp là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Mà căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định, người được bầu cử và giữ chức vụ trong Ủy ban nhân dân cấp xã được xem là cán bộ xã.

Do đó, cán bộ xã không thể kinh doanh thep phương thức đa cấp. Bạn chỉ có thể để vợ mình tự tham gia hoạt động kinh doanh này.

Cán bộ nhà nước có được cùng với người nhà kinh doanh theo phương thức đa cấp hay không?

Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được lập theo quy định nào?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được quy định như sau:

"1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản với người tham gia bán hàng đa cấp.
2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, thông tin liên hệ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú (hoặc đăng ký lưu trú đối với người nước ngoài), nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú), số điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người tham gia bán hàng đa cấp; số giấy phép lao động trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài;
c) Họ tên, mã số của người giới thiệu (người bảo trợ);
d) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp;
đ) Thông tin về kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
g) Quy định thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với tiền hoa hồng và tiền thưởng;
h) Quy định về việc mua lại hàng hóa;
i) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và nghĩa vụ phát sinh kèm theo;
k) Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.
3. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện về hình thức sau:
a) Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, cỡ chữ ít nhất là 12;
b) Nền giấy và màu mực thể hiện nội dung hợp đồng phải tương phản nhau."

Người tham gia bán hàng đa cấp có được cấp thẻ hay giấy chứng nhận để chứng minh tư cách của mình hay không?

Thẻ thành viên đối với người tham gia bán hàng đa cấp được quy định tại Điều 33 Nghị định 40/2018/NĐ-CP như sau:

"1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được cấp Thẻ thành viên cho những người đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản và có cam kết bằng văn bản theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cấp miễn phí Thẻ thành viên cho người tham gia bán hàng đa cấp.
3. Thẻ thành viên bao gồm các nội dung sau:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Thông tin liên hệ của doanh nghiệp;
c) Ảnh của người tham gia bán hàng đa cấp;
d) Thông tin của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm: Tên, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, mã số thành viên hoặc số thẻ, ngày cấp thẻ, nơi cấp thẻ.
4. Thẻ thành viên hết hiệu lực khi hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt.
5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm công bố công khai việc chấm dứt hiệu lực của Thẻ thành viên trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp."

Theo đó, chỉ những người tham gia bán hàng đa cấp nào đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản và có cam kết bằng văn bản thì mới được doanh nghiệp bán hàng đa cấp cấp thẻ thành viên để chứng minh tư cách và thực hiện một số quyền hạn và trách nhiệm cụ thể như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội