Camera giám sát giao thông là gì? Camera giám sát giao thông hoạt động như thế nào? Kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông?

Phạm Thị Thục Quyên 204 lượt xem
06:25 | 11/02/2025
Camera giám sát giao thông là gì? Camera giám sát giao thông hoạt động như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA hiện hành? Kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Camera giám sát giao thông là gì?
  2. Camera giám sát giao thông hoạt động như thế nào?
  3. Kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông?

Camera giám sát giao thông là gì?

Theo tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ ban hành kèm Thông tư 62/2024/TT-BCA quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là hệ thống giám sát giao thông)
Là hệ thống thiết bị, phần mềm được lắp đặt tại trung tâm giám sát giao thông và các thiết bị lắp đặt tại các điểm trên tuyến đường có kết nối về trung tâm giám sát giao thông. Hệ thống giám sát giao thông gồm thiết bị giám sát giao thông, thiết bị hỗ trợ hệ thống giám sát giao thông, thiết bị đặt tại trung tâm giám sát giao thông và phần mềm hệ thống giám sát giao thông.
1.3.2. Thiết bị giám sát giao thông
Là thiết bị có khả năng ghi nhận dữ liệu, hình ảnh và các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, gồm: thiết bị đo tốc độ, thiết bị camera giao thông.
1.3.3. Thiết bị hỗ trợ hệ thống giám sát giao thông
Là thiết bị điện tử có khả năng tiếp nhận, xử lý dữ liệu, hình ảnh vi phạm từ trung tâm giám sát giao thông truyền đến, hỗ trợ lực lượng chức năng xử lý vi phạm.
...

Theo đó, thiết bị giám sát giao thông được hiểu là thiết bị có khả năng ghi nhận dữ liệu, hình ảnh và các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, gồm: thiết bị đo tốc độ, thiết bị camera giao thông.

Căn cứ tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ ban hành kèm Thông tư 62/2024/TT-BCA quy định về kỹ thuật thiết bị giám sát giao thông thì thiết bị camera giao thông bao gồm camera giám sát giao thông.

Như vậy có thể hiểu camera giám sát giao thông là thiết bị giám sát quá trình di chuyển của các phương tiện tham gia giao thông trên đường phố.

Camera giám sát giao thông là gì? Camera giám sát giao thông hoạt động như thế nào? Kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông?

Camera giám sát giao thông là gì? Camera giám sát giao thông hoạt động như thế nào? Kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông? (Hình từ Internet)

Camera giám sát giao thông hoạt động như thế nào?

Theo tiểu mục 2.2. Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ ban hành kèm Thông tư 62/2024/TT-BCA quy định tính năng hoạt động của camera giám sát giao thông là giám sát, phát hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; dữ liệu truyền về trung tâm giám sát giao thông bao gồm:

+ Ảnh, video, địa điểm, thời gian, hành vi vi phạm, dữ liệu nhận dạng biển số phương tiện;

+ Video ghi nhận hành vi vi phạm đảm bảo xác định được thời điểm trước, trong và sau khi vi phạm xảy ra;

+ Có khả năng lưu trữ dữ liệu tại biên, tự động truyền dữ liệu về trung tâm giám sát giao thông trong trường hợp mất kết nối và có kết nối trở lại.

Camera giám sát giao thông phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong Bảng 4.

Bảng 4 - Camera giám sát giao thông

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Yêu cầu

1

Công nghệ xử lý hình ảnh

Tích hợp trên thiết bị hoặc sử dụng phần mềm xử lý hình ảnh kèm theo

2

Hình ảnh

- Độ phân giải ≥ 4 Megapixel

- Tốc độ khung hình ≥ 25 fps

3

Tốc độ màn trập

≤ 1/1980 giây

4

Nhận dạng biển số phương tiện

Khả năng nhận dạng biển số phương tiện chính xác ≥ 93% vào ban ngày, ≥ 80% vào ban đêm

5

Chức năng hiệu chỉnh ánh sáng (IRIS)

6

Chức năng kiểm soát độ lợi sáng (Gain Control)

7

Chức năng cân bằng ánh sáng trắng (White Balance)

8

Chức năng bù ánh sáng ngược (Backlight Compensation)

9

Đèn hồng ngoại

Tích hợp trên thiết bị hoặc sử dụng đèn hồng ngoại lắp đặt riêng, tầm chiếu hồng ngoại ≥ 50 m

10

Chuẩn nén

Hỗ trợ các chuẩn: H.264, H.265 hoặc cao hơn

11

Khả năng lưu trữ tại biên

≥ 32 GB

12

Khả năng kết nối

Tương thích với các thiết bị truyền dẫn của hệ thống; hỗ trợ tiêu chuẩn giao tiếp ONVIF profile G, S, T

13

Dải nhiệt độ, độ ẩm hoạt động của thiết bị

Đáp ứng:

- Nhiệt độ tối thiểu ≤ 0 °C

- Nhiệt độ tối đa ≥ 55 °C

- Độ ẩm tối đa ≥ 90%

14

Chuẩn chống bụi và nước

IP66 hoặc cao hơn

15

Chuẩn chống va đập

IK08 hoặc cao hơn

16

Nguồn điện

Hỗ trợ nguồn điện 220 VAC 50/60 Hz hoặc nguồn điện khác có thiết bị đổi nguồn kèm theo

Kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông?

Căn cứ tại tiểu mục 2.6 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ ban hành kèm Thông tư 62/2024/TT-BCA quy định về kỹ thuật phần mềm hệ thống giám sát giao thông cụ thể sau:

(1) Giao diện, ngôn ngữ

Phần mềm hệ thống giám sát giao thông sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh, các chức năng dễ thao tác, sử dụng cho người dùng.

(2) Chức năng phần mềm

- Hiển thị trực tuyến, trích xuất hình ảnh tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông từ các camera quan sát giao thông trên tuyến truyền về.

- Hiển thị các thông tin vi phạm bao gồm: thời gian vi phạm, địa điểm vi phạm, loại phương tiện vi phạm, hình ảnh và video ghi nhận hành vi vi phạm, biển số phương tiện vi phạm (bao gồm màu biển), hành vi vi phạm, đơn vị phát hiện vi phạm, địa điểm xử lý vi phạm; phân loại phương tiện vi phạm xử lý trực tiếp và phương tiện vi phạm gửi thông báo.

- Tiếp nhận dữ liệu vi phạm từ các thiết bị giám sát giao thông trên tuyến truyền về.

- Tiếp nhận các dữ liệu, thông tin vi phạm từ người dân cung cấp.

- Tìm kiếm thông tin vi phạm theo nhiều tiêu chí (biển số phương tiện vi phạm, thời gian vi phạm, loại phương tiện vi phạm, địa điểm vi phạm, hành vi vi phạm).

- Phát hiện, cảnh báo phương tiện trong danh sách cần dừng để kiểm soát (không chấp hành thông báo vi phạm; không chấp hành quyết định xử phạt; phương tiện liên quan đến an ninh, trật tự, tai nạn giao thông; phương tiện trong danh sách cần dừng từ tuyến khác; phương tiện hết niên hạn sử dụng; phương tiện hết thời hạn đăng kiểm; phương tiện không có trong hệ thống Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cớ giới, xe máy chuyên dùng).

- Bản ảnh phương tiện vi phạm đảm bảo có các thông tin tối thiểu yêu cầu trong Bảng 20.

- Tra cứu, theo dõi lịch sử vi phạm của phương tiện.

- Thiết lập từ xa cấu hình và các thông số hoạt động của thiết bị; điều khiển từ xa và thêm mới các thiết bị giám sát giao thông.

- Quản lý danh mục các hành vi vi phạm, vị trí lắp đặt camera, đơn vị sử dụng hệ thống giám sát giao thông, cán bộ, phân quyền người dùng.

- Quản lý lịch sử truy cập và thao tác của người sử dụng trên hệ thống.

- Báo cáo thống kê vi phạm theo yêu cầu người sử dụng.

- Hỗ trợ API Playback video; hỗ trợ chia sẻ, kết nối camera cho hệ thống khác qua chuẩn ONVIF profile G, S, T.

- Hỗ trợ kết nối các thiết bị lưu trữ ngoài.

- Tích hợp bản đồ số cho phép xác định vị trí lắp đặt thiết bị, truy vết đường đi của phương tiện.

- Tích hợp hệ thống cảnh báo tình trạng hoạt động của thiết bị.

- Có API đồng bộ dữ liệu vi phạm lên trung tâm chỉ huy giao thông với thông tin tối thiểu sau: thời gian vi phạm, địa điểm vi phạm, loại phương tiện vi phạm, hình ảnh và video ghi nhận hành vi vi phạm, biển số phương tiện vi phạm (bao gồm màu biển), hành vi vi phạm, đơn vị phát hiện vi phạm, địa điểm xử lý vi phạm, số điện thoại đơn vị xử lý vi phạm.

- Có API đồng bộ dữ liệu nhận dạng biển số phương tiện; danh sách biển số của phương tiện cần dừng để kiểm soát lên trung tâm chỉ huy giao thông phục vụ xử lý vi phạm liên tuyến.

- Tùy khả năng kết nối của trung tâm chỉ huy giao thông tại thời điểm triển khai, hệ thống giám sát giao thông có API tiếp nhận dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu liên quan thông qua trung tâm chỉ huy giao thông để bổ sung, xác minh thêm thông tin cho dữ liệu của hệ thống giám sát giao thông.

Bảng 20 - Bản ảnh phương tiện vi phạm

TT

Thuộc tính

Ghi chú

1

Thời gian vi phạm

Thời gian vi phạm: thể hiện ngày/tháng/năm và giờ:phút:giây

2

Địa điểm vi phạm

Km/quốc lộ, tỉnh, thành phố hoặc tọa độ địa điểm vi phạm

3

Thiết bị (người) phát hiện vi phạm

Tên thiết bị và người điều khiển thiết bị (nếu có) phát hiện vi phạm

4

Giá trị mức độ vi phạm

Giá trị đo được trong thực tế (ví dụ: tốc độ thực tế của phương tiện)

5

Biển số phương tiện vi phạm

Hình ảnh biển số phương tiện vi phạm

6

Ảnh phương tiện vi phạm

Đáp ứng yêu cầu chứng minh hành vi vi phạm

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chuyên đề chi bộ tháng 10/2026?

Nội dung chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 có thể được lựa chọn căn cứ vào hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng chi bộ. Hướng dẫn 42-HD/BTCTW không quy định một chủ đề chung bắt buộc áp dụng cho tất cả chi bộ trong tháng 10/2026.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.