Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc mà vi phạm pháp luật hình sự thì có bị tước danh hiệu này không?

Mai Hoàng Trúc Linh 140 lượt xem
13:58 | 31/01/2023
Cho tôi hỏi, cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc mà vi phạm pháp luật hình sự thì có bị tước danh hiệu này không? Nếu có thì hồ sơ đề nghị tước danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc đối với cá nhân này gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi của anh Hải Quân đến từ Quảng Nam.
Nội dung chính
  1. Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc mà vi phạm pháp luật hình sự thì có bị tước danh hiệu này không?
  2. Hồ sơ đề nghị tước danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc đối với cá nhân được xét tặng danh hiệu mà vi phạm pháp luật hình sự gồm những giấy tờ gì?
  3. Thủ tục tước danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc đối với cá nhân được xét tặng danh hiệu mà vi phạm pháp luật hình sự như thế nào?

Cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc mà vi phạm pháp luật hình sự thì có bị tước danh hiệu này không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 88 Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu
Thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định 91/2017/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật và bị tuyên án từ hình phạt tù có thời hạn trở lên thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
...

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc là một trong những danh hiệu thi đua đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 151/2018/TT-BQP.

Theo quy định trên, cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật và bị tuyên án từ hình phạt tù có thời hạn trở lên thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

Như vậy, nếu cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc mà vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật và bị tuyên án từ hình phạt tù có thời hạn trở lên thì bị tước danh hiệu này.

tước danh hiệu


Tước danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị tước danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc đối với cá nhân được xét tặng danh hiệu mà vi phạm pháp luật hình sự gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 88 Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu
...
5. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước gồm:
a) Tờ trình của cấp trình khen;
b) Báo cáo tóm tắt, nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

Theo đó, hồ sơ đề nghị tước danh hiệu vinh dự Nhà nước, cụ thể là danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc gồm:

- Tờ trình của cấp trình khen;

- Báo cáo tóm tắt, nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

Thủ tục tước danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc đối với cá nhân được xét tặng danh hiệu mà vi phạm pháp luật hình sự như thế nào?

Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 88 Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định như sau:

Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu
...
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền đề nghị Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự Nhà nước.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để giao nộp cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cấp trên; thu hồi tiền thưởng và nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
4. Cá nhân bị xét xử oan, sai và đã được cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì được xem xét phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước.

Theo đó, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền đề nghị Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự Nhà nước.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để giao nộp cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cấp trên. Đồng thời, thu hồi tiền thưởng và nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Lưu ý, trường hợp cá nhân bị xét xử oan, sai và đã được cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì được xem xét phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất