Cá nhân đang mắc nợ bị người khác đe dọa giết thì có thể trốn khỏi nơi cư trú được không? Người có hành vi đe dọa giết người khác nhằm mục đích đòi nợ thì bị xử lý như thế nào?

Trần Thành Nhân 1,032 lượt xem
08:22 | 29/11/2022
Tháng 01/2021 tôi có vay anh H 100 triệu đồng để làm ăn với kỳ hạn trả nợ là 01 năm và lãi suất 10%/năm. Do làm ăn thua lỗ nên tháng 01/2022 đến hạn trả nợ mà tôi không trả được. Vì vậy anh H có đến nhà tôi đòi nợ cùng dọa nạt. Sau nhiều lần không được anh H có gọi thêm 4 bạn bè của anh H, tổng cộng là 5 người đến đập phá ti vi, xe máy của gia đình tôi khoảng 14 triệu đồng. Sau khi đập phá xong, anh H có nói rằng nếu 4 ngày sau không trả được tiền thì anh H sẽ cho người đến xử lý nhà tôi. Bây giờ tôi rất sợ nên tôi đã trốn sang nhà hàng xóm. Vậy nên tôi muốn hành vi của anh H có vi phạm pháp luật hay không? Và nếu có sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định hiện nay? Tôi có thể trốn đi nơi khác với lý do bị đe dọa hay không?
Nội dung chính
  1. Hành vi đập phá tài sản của người khác để đòi nợ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự không?
  2. Người có hành vi đe dọa giết người khác nhằm mục đích đòi nợ thì bị xử lý như thế nào?
  3. Cá nhân đang mắc nợ bị người khác đe dọa giết người có thể trốn khỏi nơi cư trú được không?

Hành vi đập phá tài sản của người khác để đòi nợ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tôi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:

“Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Để che giấu tội phạm khác;
e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
g) Tái phạm nguy hiểm.
..."

Hành vi đập phá của nhóm anh H đối với ti vi, xe máy của gia đình anh là hành vi vi phạm pháp luật. Gây thiệt hại tài sản trị giá 14 triệu đồng sẽ bị xử lý trách nhiệm hình sự mức phạt nhẹ nhất là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Cá nhân đang mắc nợ bị người khác đe dọa giết thì có thể trốn khỏi nơi cư trú được không? Người có hành vi đe dọa giết người khác nhằm mục đích đòi nợ thì bị xử phạt như thế nào?

Người có hành vi đe dọa giết người khác nhằm mục đích đòi nợ thì bị xử lý như thế nào?

Người có hành vi đe dọa giết người khác nhằm mục đích đòi nợ thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội đe dọa giết người như sau:

"Điều 133. Tội đe dọa giết người
1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác."

Từ những gì bạn cung cấp có thể thấy, vì không đòi được tiền cho vạy mà anh H đã có hành vi đe dọa giết người bằng lời nói. Điều này làm cho gia đình bạn rất hoảng loạn, lo sợ (trốn sang bên nhà hàng xóm) rằng anh H sẽ thực hiện hành vi giết người thật.

Theo đó, anh H có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trên.

Cá nhân đang mắc nợ bị người khác đe dọa giết người có thể trốn khỏi nơi cư trú được không?

Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo quy định trên, bạn đang trong tình trạng vay mượn nợ người khác mà bỏ trốn khỏi khu vực có thể sẽ bị khép vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, tùy vào tình tiết có thể tăng nặng.

Nếu bạn bị đe dọa giết người do không trả được nợ thì nên báo cho cơ quan công an giải quyết, không tự ý trốn khỏi khu vực của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất