- Cá nhân chăn nuôi 100 con giống vật nuôi là gà Đông Tảo phải kê khai hoạt động chăn nuôi với cơ quan nào?
- Trường hợp không thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi có thể bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền?
- Trưởng phòng Công an cấp tỉnh có quyền xử phạt đối với hành vi không thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi không?
Cá nhân chăn nuôi 100 con giống vật nuôi là gà Đông Tảo phải kê khai hoạt động chăn nuôi với cơ quan nào?

Kê khai hoạt động chăn nuôi (Hình từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 54 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau:
Kê khai hoạt động chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định loại, số lượng vật nuôi phải thực hiện kê khai, thời điểm kê khai và mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi.
Dẫn chiếu theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BNNPTNT quy định về việc kê khai hoạt động chăn nuôi như sau:
Kê khai hoạt động chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi về loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Kê khai định kỳ 02 lần/năm. Kỳ kê khai 6 tháng đầu năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6; kỳ kê khai 6 tháng cuối năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 của năm kê khai;
b) Kê khai đột xuất trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhập về nuôi mới hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/02/2024 quy định về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi tối thiểu phải kê khai như sau:
TT | Loại vật nuôi | ĐVT | Số lượng |
I | Gia súc | ||
1 | Trâu, nghé | Con | 01 |
2 | Bò, bê | Con | 01 |
3 | Ngựa | Con | 01 |
4 | Dê | Con | 05 |
5 | Cừu | Con | 05 |
6 | Thỏ | Con | 25 |
7 | Lợn thịt | Con | 05 |
8 | Lợn nái | Con | 01 |
9 | Lợn đực giống | Con | 01 |
II | Gia cầm | ||
1 | Gà | Con | 20 |
2 | Vịt | Con | 20 |
3 | Ngan | Con | 20 |
4 | Ngỗng | Con | 20 |
5 | Đà điểu | Con | 01 |
6 | Chim cút | Con | 100 |
7 | Bồ câu | Con | 30 |
Căn cứ quy định trên trường hơp bạn muốn chăn nuôi 100 con giống vật nuôi là gà Đông Tảo thì cần phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cá nhân chăn nuôi con giống vật nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi từ ngày 25 đến ngày 30 của tháng cuối quý theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 23/2019/TT-BNNPTN.
Tải Mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi: Tải về.
Trường hợp không thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi có thể bị xử phạt tối đa bao nhiêu tiền?
Theo Điều 21 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP) quy định như sau:
Quy mô chăn nuôi
...
2. Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:”
a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.
...
Mà tại Điều 15 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT, quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT.
Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
Hệ số đơn vị vật nuôi quy định như sau:
- Hệ số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi;
- Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:
(1) Hệ số đơn vị vật nuôi:
STT | Loại vật nuôi | Khối lượng hơi trung bình (kg) | Hệ số đơn vị vật nuôi |
.... | |||
II | Gia cầm | ||
1 | Gà: | ||
1.1 | Gà nội | 1,5 | 0,003 |
1.2 | Gà công nghiệp: | ||
1.2.1 | Gà hướng thịt | 2,5 | 0,005 |
1.2.2 | Gà hướng trứng | 1,8 | 0,0036 |
(2) Công thức tính hệ số đơn vị vật nuôi:
Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500 |
- Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:
ĐVN = HSVN x Số con |
Trong đó: - ĐVN: Đơn vị vật nuôi;
- HSVN: Hệ số đơn vị vật nuôi.
Xem chi tiết tại: Quy mô chăn nuôi năm 2026 được xác định ra sao?
Như vậy, quy mô trang trại được thực hiện tính theo quy định nêu trên. Tùy thuộc vào quy mô trang trại mà có mức phạt riêng về việc đối với hành vi không thực hiện kê khai.
Cụ thể như sau:
Tại Điều 24 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ như sau:
Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi nếu là chăn nuôi nông hộ
Theo điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định vi phạm về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô vừa như sau:
Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ
.....
2. Hành vi vi phạm quy định về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai;
.....
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc di dời trang trại ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, trường hợp không thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi có thể bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến tối đa 5.000.000 đồng nếu chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ
Tại Điều 26 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn
Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn
4. Hành vi vi phạm về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.
Theo đó, Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai nếu chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
Trưởng phòng Công an cấp tỉnh có quyền xử phạt đối với hành vi không thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi không?
Theo điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định 14/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm c khoản 11 Điều 4 Nghị định 07/2022/NĐ-CP) quy định như sau:
Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thanh tra, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
...
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:
...
b) Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Thủy đoàn trưởng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 13; khoản 4 Điều 14; điểm a, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17; khoản 2 Điều 20; điểm c khoản 3 Điều 22; Điều 24; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25; điểm c khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 1, khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều 29; Điều 30; Điều 31; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
...
Căn cứ quy định trên thì Trưởng phòng Công an cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];