Bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã đối với UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn theo Công văn 03 đúng không?

Trịnh Lê Vy 263 lượt xem
09:10 | 17/05/2025
Bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã đối với UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn? Phó Chủ tịch xã sau sáp nhập tỉnh thành sẽ kiêm nhiệm chức danh nào? Tiêu chuẩn của phó Chủ tịch xã là gì theo Nghị định 33?
Nội dung chính
  1. Bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã đối với UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn?
  2. Phó Chủ tịch xã sau sáp nhập tỉnh thành sẽ kiêm nhiệm chức danh nào?
  3. Tiêu chuẩn của phó Chủ tịch xã là gì theo Nghị định 33?

Bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã đối với UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn?

Căn cứ vào tiểu mục 2 Mục II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 có nêu như sau:

VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
...
2. Về chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu)
2.1. Về cơ cấu tổ chức
- Chính quyền địa phương cấp xã gồm có HĐND và UBND.
- HĐND cấp xã thành lập 02 Ban là Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội.
- UBND cấp xã thành lập tối đa 04 phòng và tương đương phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn, hải đảo, gồm: (1) Văn phòng HĐND và UBND, (2) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc), (3) Phòng Văn hóa - Xã hội, (4) Trung tâm phục vụ hành chính công (xác định là tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã). Giao UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, diện tích tự nhiên, quy mô dân số của ĐVHC để quyết định số lượng cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cho phù hợp (nhưng không vượt quá 04 phòng và tương đương). Trường hợp địa phương tổ chức số lượng cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp xã dưới 03 đầu mối thì có thể bố trí tăng 01 Phó Chủ tịch UBND để trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.
- Đối với trường hợp 01 ĐVHC cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp), giao địa phương căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét quyết định số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cho phù hợp hoặc không tổ chức các phòng chuyên môn theo hướng dẫn chung (trừ các Ban của HĐND hiện có) mà phân công công chức chuyên môn trực tiếp đảm nhiệm các vị trí việc làm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương cấp xã mới. Trường hợp không tổ chức các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, giao UBND cấp tỉnh quyết định tăng biên chế so với số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã hiện nay để thực hiện các nhiệm vụ mới chuyển giao từ cấp huyện. Dự kiến số lượng biên chế không quá 40 cán bộ, công chức, trong đó tập trung cho công chức trực tiếp đảm nhiệm các lĩnh vực công tác xây dựng Đảng, công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, công tác chính quyền.
...

Như vậy, trường hợp UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn thì có thể bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã để trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.

Ngoài ra, đối với trường hợp ĐVHC cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp) và không tổ chức các phòng chuyên môn thì số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã có thể bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã để bảo đảm vai trò lãnh đạo, điều hành của chính quyền trong việc phục vụ người dân, doanh nghiệp.

(tiết 2.2 tiểu mục 2 Mục II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025)

Bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã đối với UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn theo Công văn 03 đúng không?

Bố trí tăng 1 Phó Chủ tịch xã đối với UBND xã có dưới 03 cơ quan chuyên môn theo Công văn 03 đúng không? (Hình từ Internet)

Phó Chủ tịch xã sau sáp nhập tỉnh thành sẽ kiêm nhiệm chức danh nào?

Căn cứ tiết 2.2 tiểu mục 2 Mục II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 quy định về số lượng chức danh lãnh đạo theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp như sau:

VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
...
2. Về chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu)
...
2.2. Về số lượng chức danh lãnh đạo
Thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền về việc bố trí chức danh lãnh đạo cấp xã kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu các cơ quan tham mưu, giúp việc cho cấp ủy, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền để tăng số lượng công chức làm việc trực tiếp giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp, đề nghị các địa phương thực hiện như sau:
- Lãnh đạo HĐND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh kiêm nhiệm) và 01 Phó Chủ tịch (chức danh chuyên trách).
- Lãnh đạo UBND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh chuyên trách) và 02 Phó Chủ tịch (01 Phó Chủ tịch kiêm nhiệm chức danh Chánh Văn phòng HĐND và UBND; 01 Phó Chủ tịch kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công).
- Các Ban của HĐND có Trưởng ban (chức danh kiêm nhiệm) và 01 Phó Trưởng ban (chức danh chuyên trách).
- Các phòng và tương đương của UBND có Trưởng phòng (chức danh chuyên trách hoặc do Phó Chủ tịch UBND kiêm nhiệm) và 01 cấp phó (chức danh chuyên trách).
...

Theo đó, Lãnh đạo UBND cấp xã gồm Chủ tịch (chức danh chuyên trách) và 02 Phó Chủ tịch.

Phó Chủ tịch xã sau sáp nhập tỉnh thành sẽ kiêm nhiệm chức danh sau đây:

- 01 Phó Chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm chức danh Chánh Văn phòng HĐND và UBND;

- 01 Phó Chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công.

Tiêu chuẩn của phó Chủ tịch xã là gì theo Nghị định 33?

Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch xã được quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:

(1) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

(2) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

(3) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;

(4) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

(5) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.