Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 như thế nào?

Cao Nguyên Phát 275 lượt xem
15:15 | 02/01/2026
Đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 được quy định ra sao? Chính sách chi thu nhập tăng thêm tại Thành phố Hồ Chí Minh có mức chi hiện nay là bao nhiêu? Nguồn kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh lấy từ đâu?
Nội dung chính
  1. Đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 được quy định ra sao?
  2. Chính sách chi thu nhập tăng thêm tại Thành phố Hồ Chí Minh có mức chi hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh lấy từ đâu?

Đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị Quyết 27/2025/NQ-HĐND TP. Hồ Chí Minh được sửa đổi bổ sung một số điều tại Điều 1 Nghị quyết 70/2025/NQ-HĐND TP. Hồ Chí Minh có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm.

Cụ thể, đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở các vị trí lái xe phục vụ cho lãnh đạo Thành phố có chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên mà theo quy định pháp luật được áp dụng chính sách như công chức do Thành phố quản lý.

Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại Hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà theo quy định pháp luật được áp dụng chính sách như cán bộ, công chức tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tại khoản 5.

(2) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh.

(3) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn Thành phố.

(4) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng lao động để thực hiện một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định của pháp luật thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quy định tại mục (5) dưới đây, đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý và một số cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành phố tại mục (6) mục (7) sau đây.

(5) Các trường hợp đang làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (ngoài các trường hợp nêu tại khoản 1) tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ sau đây:

- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố;

- Liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Thành phố;

- Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Thành phố;

- Liên minh Hợp tác xã Thành phố;

- Hội Nhà báo Thành phố;

- Hội Chữ thập đỏ Thành phố và Hội Chữ thập đỏ cấp xã.

(6) Công chức thuộc các cơ quan Trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố, bao gồm:

- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;

- Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.

(7) Các trường hợp thuộc các cơ quan thuộc Bộ, ngành Trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố, bao gồm:

- Công chức thuộc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, các Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Viện kiểm sát nhân dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Chi cục Hải quan khu vực II;

- Công chức thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực II;

- Công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước khu vực II;

- Công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh;

- Công chức thuộc Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 như thế nào?

Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Chính sách chi thu nhập tăng thêm tại Thành phố Hồ Chí Minh có mức chi hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND TP. Hồ Chí Minh có quy định về mức chi của chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay như sau:

- Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại các Mục (1), (2), (3), (6) được đề cập ở mục trên.

- Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại.

* Lưu ý: Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cụ thể mức chi thu nhập tăng thêm theo hệ số và mức tiền cụ thể trong dự toán ngân sách hằng năm.

Nghĩa là, mức chi thu nhập tăng thêm tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định vừa nêu là mức chi thu nhập tăng thêm tối đa, còn mức chi cụ thể sẽ do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo hệ số và mức tiền cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh lấy từ đâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị Quyết 27/2025/NQ-HĐND TP. Hồ Chí Minh có quy định về nguồn kinh phí của chính sách chi thu nhập tăng thêm tại TP. Hồ Chí Minh như sau:

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Kinh phí thực hiện chi thu nhập tăng thêm từ nguồn cải cách tiền lương còn dư của Thành phố.

- Khi xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, sau khi Thành phố bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội theo quy định của cấp có thẩm quyền; trên cơ sở nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách Thành phố và quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí dự toán chi thu nhập tăng thêm trong dự toán ngân sách, bảo đảm không vượt quá 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ và chi thu nhập tăng thêm không vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất