Tổng hợp quy định về thu nhập tăng thêm năm 2026 gồm những gì? Mức chi thu nhập tăng thêm 2026 là bao nhiêu?
Dưới đây là danh sách các quy định về thu nhập tăng thêm năm 2026 tại một số địa phương, chi tiết như sau:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Điều 3 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND)
(1) Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.
(2) Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.
(3) Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cụ thể mức chi thu nhập tăng thêm theo hệ số và mức tiền cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm.
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Điều 5 Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND)
(1) Thu nhập tăng thêm hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức được xác định theo số biên chế hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND.
(2) Mức chi đối với mỗi cá nhân tối đa bằng 1,0 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng, không bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định. Khoản chi thu nhập tăng thêm được trả cùng kỳ lương và không dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(3) Mức chi cụ thể theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 1,0 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 0,8 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng;
- Hoàn thành nhiệm vụ: 0,5 lần mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng.
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Điều 4 Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND)
(1) Thời gian tính chi trả thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
(2) Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm được tính theo lần mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo, thực hiện như sau:
Năm | Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm | Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm | Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm | Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm |
Nhóm 1 | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 2 | |
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên | Hoàn thành nhiệm vụ | Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên | Hoàn thành nhiệm vụ | |
Từ năm 2025 đến năm 2026 | 0,8 | 0,6 | 0,6 | 0,4 |
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND)
Năm 2026:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND có kết quả xếp loại chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng hệ số tăng thu nhập bằng 0,5 lần lương/người/tháng.
(2) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND có kết quả xếp loại chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là Hoàn thành tốt nhiệm vụ được hưởng hệ số tăng thu nhập bằng 0,3 lần lương/người/tháng.
(3) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND có kết quả xếp loại chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là Hoàn thành nhiệm vụ được hưởng hệ số tăng thu nhập bằng 0,1 lần lương/người/tháng.
Lưu ý: Từ năm 2027 trở đi, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định hệ số chi thu nhập tăng thêm trong dự toán ngân sách hằng năm nhưng không vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức.
Xem thêm: >> Khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn tổ dân phố năm 2026 chi tiết ra sao? |
*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp quy định về thu nhập tăng thêm năm 2026 gồm những gì? Mức chi thu nhập tăng thêm 2026 là bao nhiêu?"

Tổng hợp quy định về thu nhập tăng thêm năm 2026 gồm những gì? Mức chi thu nhập tăng thêm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ internet)
Thu nhập có biến động tăng có phải giải trình về nguồn gốc của tài sản thu nhập tăng thêm không?
Căn cứ theo Điều 40 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có quy định rõ:
Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.
Trường hợp phát hiện có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Theo đó, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.
Trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2025 thì nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước hiện nay bao gồm:
(1) Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
(2) Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
(3) Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.
(4) Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
(5) Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu tư phát triển để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan trọng khác.
(6) Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước; các nghĩa vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.
(7) Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao.
(8) Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
(9) Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.
(10) Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];