Bisexual là gì? Bisexual có được đăng ký kết hôn hay không?
Để biết Bisexual là gì và có được đăng ký kết hôn không thì chúng ta cần phải biết được Bisexual dùng để gọi những trường hợp nào?
Theo Quyết định 3261/QĐ-BYT năm 2024 thì song tính (bisexual) là sự hấp dẫn tình dục và cảm xúc với cả hai giới.
Theo đó, Bisexual là thuật ngữ được sử dụng để gọi những người song tính hoặc song tính luyến ái. Khác với đồng tính khi chỉ bị thu hút bở những người có cùng giới tính, những người Bisexual sẽ có sự rung động, cảm xúc yêu đương hoặc bị hấp dẫn tình dục bởi cả hai giới nam và nữ. Đây được xem là một xu hướng tính dục, không phải là bệnh lý.
Hiện nay, tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:
Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Trái với những trường hợp đồng tính thì nhà nước sẽ không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính nên những trường hợp đồng tính sẽ không thể đăng ký kết hôn do không đáp ứng điều kiện kết hôn.
Ngược lại, Bisexual là những trường hợp có cảm xúc yêu đương với cả nam và nữ. Do đó, trường hợp một người có dấu hiệu Bisexual và kết hôn với người khác giới thì vẫn sẽ được đăng ký kết hôn khi đã đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định nêu trên.
>>XEM THÊM: Bisexual có phải là xu hướng tính dục? Các yếu tố ảnh hưởng xu hướng tính dục là gì?

Bisexual là gì? Bisexual có được đăng ký kết hôn hay không? Quy định về đăng ký kết hôn hiện nay (Hình từ Internet)
Đăng ký kết hôn ở đâu?
Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:
Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bên cạnh đó, tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:
Thẩm quyền đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Tuy nhiên, theo Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP thì thẩm quyền đăng ký hộ tịch tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 sẽ do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện từ ngày 01/07/2025.
Từ những quy định trên thì có thể thấy thẩm quyền đăng ký kết hôn hiện nay được thực hiện như sau:
(1) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
(2) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú của công dân Việt Nam.
>>XEM THÊM: Đăng ký kết hôn tại UBND xã năm 2026 thế nào?
Quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng sau khi đã kết hôn là gì?
Theo Mục 1 Chương III Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng sau khi đã kết hôn được thực hiện như sau:
(1) Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
(2) Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
(3) Tình nghĩa vợ chồng
- Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
- Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
(4) Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
(5) Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
(6) Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
(7) Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];