Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước được quy định như thế nào theo pháp luật về giao thông - vận tải?

Tô Nguyễn Thu Trang 17,996 lượt xem
10:57 | 27/09/2022
Cho tôi hỏi một biển số xe đáp ứng các quy định của pháp luật để được sử dụng thì phải có những đặc điểm nào? Đặc biệt là đối với xe mô tô thì biển số xe đặc trưng của loại xe này có những đặc điểm cụ thể nào? Khi tham gia giao thông tôi có để ý một số ký hiệu chữ trên các phương tiện, cho tôi hỏi thêm rằng các ký tự đó có ý nghĩa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hình thức của biển số xe ô tô và xe mô tô được pháp luật quy định như thế nào?
  2. Biển số của xe mô tô được quy định như thế nào?
  3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước được cấp biển số xe với hình thức như thế nào?

Hình thức của biển số xe ô tô và xe mô tô được pháp luật quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì hình thức của biển số xe phải tuân thủ những điều kiện sau:

- Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

- Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

- Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165mm, chiều dài 330mm. Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110mm, chiều dài 520mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

+ Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước:

(1) Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái);

(2) Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;

+ Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;

Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

Biển số của xe mô tô được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì hình thức của biển số xe mô tô được quy định như sau:

- Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140mm, chiều dài 190mm.

- Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký.

- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

- Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước được cấp biển số xe với hình thức như thế nào?

Tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như sau:

- Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của:

+ Đảng;

+ Văn phòng Chủ tịch nước;

+ Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;

+ Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

+ Các Ban chỉ đạo Trung ương;

+ Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

+ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;

+ Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

+ Tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam);

+ Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;

+ Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

- Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

- Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của:

+ Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội);

+ Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp;

+ Các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp;

+ Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

+ Xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập;

+ Xe của cá nhân.

- Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, cấp cho xe của khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;

- Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;

- Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng:

+ Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng.

+ Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

+ Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

+ Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

+ Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

+ Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

+ Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.

+ Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

+ Biển số cố ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

+ Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

Như vậy, trên đây là nội dung về các quy định của pháp luật về giao thông - vận tải liên quan đến biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và các trường hợp biển số có ký tự đặc biệt mà anh/chị có thể tham khảo để xác nhận các loại xe có ký hiệu tương tự khi tham gia giao thông.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Tô Nguyễn Thu Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất