Biển số xe 39 là ở đâu? Tỉnh nào có biển số 39? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 39 từ 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,330 lượt xem
12:19 | 26/05/2026
Bài viết cung cấp thông tin về biển số xe 39, mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 39 và thời hạn cấp mới biển số xe theo Thông tư 62/2026/TT-BCA có hiệu lực từ 18/5/2026.
Nội dung chính
  1. Biển số xe 39 là ở đâu? Tỉnh nào có biển số 39?
  2. Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 39 từ 2026 là bao nhiêu?
  3. Khi nào được cấp mới biển số xe?

Biển số xe 39 là ở đâu? Tỉnh nào có biển số 39?

Biển số xe 39 hiện nay là ký hiệu của tỉnh Đồng Nai, chi tiết theo quy định tại Phụ lục số quy định về ý hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA), như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

67, 68

2

Bắc Ninh

98, 99

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

39, 60, 93

10

Đồng Tháp

63, 66

11

Gia Lai

77, 81

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

17, 89

16

Khánh Hoà

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

48, 49, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

21, 24

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

18, 35, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

73, 74

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

62, 70

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hoá

36

31

Thừa Thiên Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

Như vậy, biển số xe 39 hiện nay là ký hiệu của tỉnh Đồng Nai. Ngoài ra, sau sáp nhập, tỉnh Đồng Nai còn sử dụng ký hiệu số 60, 93.

Biển số xe 39 là ở đâu

Biển số xe 39 là ở đâu? Tỉnh nào có biển số 39? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 39 từ 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 39 từ 2026 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 36 năm 2026 tức là tỉnh Đồng Nai hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ theo Mục 27 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể dưới đây là bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại tỉnh Đồng Nai 2026:

STT

Tên đơn vị hành chính

Lương tối thiểu vùng

Theo tháng

Theo giờ

1

Phường Biên Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

2

Phường Trấn Biên

Vùng I

5.310.000

25.500

3

Phường Tam Hiệp

Vùng I

5.310.000

25.500

4

Phường Long Bình

Vùng I

5.310.000

25.500

5

Phường Trảng Dài

Vùng I

5.310.000

25.500

6

Phường Hố Nai

Vùng I

5.310.000

25.500

7

Phường Long Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

8

Xã Đại Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

9

Xã Nhơn Trạch

Vùng I

5.310.000

25.500

10

Xã Phước An

Vùng I

5.310.000

25.500

11

Xã Phước Thái

Vùng I

5.310.000

25.500

12

Xã Long Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

13

Xã Bình An

Vùng I

5.310.000

25.500

14

Xã Long Thành

Vùng I

5.310.000

25.500

15

Xã An Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

16

Xã An Viễn

Vùng I

5.310.000

25.500

17

Xã Bình Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

18

Xã Trảng Bom

Vùng I

5.310.000

25.500

19

Xã Bàu Hàm

Vùng I

5.310.000

25.500

20

Xã Hưng Thịnh

Vùng I

5.310.000

25.500

21

Xã Dầu Giây

Vùng I

5.310.000

25.500

22

Xã Gia Kiệm

Vùng I

5.310.000

25.500

23

Xã Thống Nhất

Vùng I

5.310.000

25.500

24

Phường Bình Lộc

Vùng I

5.310.000

25.500

25

Phường Bảo Vinh

Vùng I

5.310.000

25.500

26

Phường Xuân Lập

Vùng I

5.310.000

25.500

27

Phường Long Khánh

Vùng I

5.310.000

25.500

28

Phường Hàng Gòn

Vùng I

5.310.000

25.500

29

Xã Xuân Đông

Vùng I

5.310.000

25.500

30

Xã Xuân Định

Vùng I

5.310.000

25.500

31

Xã Xuân Phú

Vùng I

5.310.000

25.500

32

Xã Xuân Lộc

Vùng I

5.310.000

25.500

33

Xã Xuân Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

34

Xã Xuân Thành

Vùng I

5.310.000

25.500

35

Xã Xuân Bắc

Vùng I

5.310.000

25.500

36

Xã Trị An

Vùng I

5.310.000

25.500

37

Xã Tân An

Vùng I

5.310.000

25.500

38

Phường Tân Triều

Vùng I

5.310.000

25.500

39

Phường Tam Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

40

Phường Phước Tân

Vùng I

5.310.000

25.500

41

Xã Phú Lý

Vùng I

5.310.000

25.500

42

Xã Xuân Đường

Vùng II

4.730.000

22.700

43

Xã Cẩm Mỹ

Vùng II

4.730.000

22.700

44

Xã Sông Ray

Vùng II

4.730.000

22.700

45

Xã La Ngà

Vùng II

4.730.000

22.700

46

Xã Định Quán

Vùng II

4.730.000

22.700

47

Xã Phú Vinh

Vùng II

4.730.000

22.700

48

Xã Phú Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

49

Xã Tà Lài

Vùng II

4.730.000

22.700

50

Xã Nam Cát Tiên

Vùng II

4.730.000

22.700

51

Xã Tân Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

52

Xã Phú Lâm

Vùng II

4.730.000

22.700

53

Phường Minh Hưng

Vùng II

4.730.000

22.700

54

Phường Chơn Thành

Vùng II

4.730.000

22.700

55

Xã Nha Bích

Vùng II

4.730.000

22.700

56

Xã Tân Quan

Vùng II

4.730.000

22.700

57

Phường Đồng Xoài

Vùng II

4.730.000

22.700

58

Phường Bình Phước

Vùng II

4.730.000

22.700

59

Xã Thuận Lợi

Vùng II

4.730.000

22.700

60

Xã Đồng Tâm

Vùng II

4.730.000

22.700

61

Xã Tân Lợi

Vùng II

4.730.000

22.700

62

Xã Đồng Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

63

Xã Thanh Sơn

Vùng II

4.730.000

22.700

64

Xã Đak Lua

Vùng II

4.730.000

22.700

65

Xã Xuân Quế

Vùng II

4.730.000

22.700

66

Xã Tân Khai

Vùng III

4.140.000

20.000

67

Xã Minh Đức

Vùng III

4.140.000

20.000

68

Phường Bình Long

Vùng III

4.140.000

20.000

69

Phường An Lộc

Vùng III

4.140.000

20.000

70

Xã Lộc Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

71

Xã Lộc Ninh

Vùng III

4.140.000

20.000

72

Xã Lộc Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

73

Xã Lộc Tấn

Vùng III

4.140.000

20.000

74

Xã Lộc Thạnh

Vùng III

4.140.000

20.000

75

Xã Lộc Quang

Vùng III

4.140.000

20.000

76

Xã Tân Tiến

Vùng III

4.140.000

20.000

77

Phường Phước Bình

Vùng III

4.140.000

20.000

78

Phường Phước Long

Vùng III

4.140.000

20.000

79

Xã Bình Tân

Vùng III

4.140.000

20.000

80

Xã Long Hà

Vùng III

4.140.000

20.000

81

Xã Phú Riềng

Vùng III

4.140.000

20.000

82

Xã Phú Trung

Vùng III

4.140.000

20.000

83

Xã Tân Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

84

Xã Thiện Hưng

Vùng IV

3.700.000

17.800

85

Xã Hưng Phước

Vùng IV

3.700.000

17.800

86

Xã Phú Nghĩa

Vùng IV

3.700.000

17.800

87

Xã Đa Kia

Vùng IV

3.700.000

17.800

88

Xã Phước Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

89

Xã Nghĩa Trung

Vùng IV

3.700.000

17.800

90

Xã Bù Đăng

Vùng IV

3.700.000

17.800

91

Xã Thọ Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

92

Xã Đak Nhau

Vùng IV

3.700.000

17.800

93

Xã Bom Bo

Vùng IV

3.700.000

17.800

94

Xã Bù Gia Mập

Vùng IV

3.700.000

17.800

95

Xã Đăk Ơ

Vùng IV

3.700.000

17.800

>>> Biển 19 là tỉnh nào? Tỉnh nào dùng biển số xe 19? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển 19 năm 2026 là bao nhiêu?

Khi nào được cấp mới biển số xe?

Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp mới biển số xe. Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA) về cấp biển số xe như sau:

Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; chứng nhận đăng ký xe cấp lại phải thể hiện rõ lần cấp lại.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp bị mất: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.

Như vậy, cấp mới biển số xe ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất