Bí mật về nhân thân là gì? Bí mật về nhân thân không thể bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đúng không?

Phạm Thị Xuân Hương 803 lượt xem
09:15 | 04/03/2024
Bí mật về nhân thân là gì? Bí mật về nhân thân không thể bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đúng không? Bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện chung nào? câu hỏi của anh H (Gia Lai).
Nội dung chính
  1. Bí mật về nhân thân là gì?
  2. Bí mật về nhân thân không thể bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đúng không?
  3. Bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện chung nào?
  4. Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh?

Bí mật về nhân thân là gì?

Hiện nay Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản liên quan không giải thích thế nào là bí mật về nhân thân. Tuy nhiên, tại Mục 2 Bộ luật Dân sự 2015 có đề cập quyền nhân thân của mỗi cá nhân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác và bao gồm các quyền sau:

(1) Quyền có họ, tên (Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015);

(2) Quyền thay đổi họ (Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015);

(3) Quyền thay đổi tên (Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015);

(4) Quyền xác định, xác định lại dân tộc (Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015);

(5) Quyền được khai sinh, khai tử (Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015);

(6) Quyền đối với quốc tịch (Điều 31 Bộ luật Dân sự 2015);

(7) Quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015);

(8) Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể (Điều 33 Bộ luật Dân sự 2015);

(9) Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015);

(10) Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (Điều 35 Bộ luật Dân sự 2015);

(11) Quyền xác định lại giới tính (Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015);

(12) Chuyển đổi giới tính (Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015);

(13) Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình (Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015);

(14) Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình (Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, bí mật về nhân thân có thể được hiểu là bí mật của cá nhân liên quan đến 14 quyền nhân thân được đề cập tại Mục 2 Bộ luật Dân sự 2015.

Bí mật về nhân thân là gì? Bí mật về nhân thân không thể bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đúng không?

Bí mật về nhân thân là gì? Bí mật về nhân thân không thể bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đúng không? (hình từ internet)

Bí mật về nhân thân không thể bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đúng không?

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh được quy định tại Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 như sau:

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
1. Bí mật về nhân thân;
2. Bí mật về quản lý nhà nước;
3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;
4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Theo quy định này thì bí mật về nhân thân là một trong các bí mật không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh.

Bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện chung nào?

Bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện được nêu tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể như sau:

Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Theo đó, bí mật kinh doanh được bảo hộ cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh?

Các hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh được quy định tại Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể gồm các hành vi sau:

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

- Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

- Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.

Lưu ý: Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.