Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí những khoản chi nào theo quy định pháp luật?

Nguyễn Thị Hậu 227 lượt xem
08:11 | 19/09/2023
Cho tôi hỏi các khoản chi về tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm những khoản nào? Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí những khoản chi nào theo quy định pháp luật? Câu hỏi của anh N.K.L từ Tiền Giang.
Nội dung chính
  1. Các khoản chi về tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm những khoản nào?
  2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có được hỗ trợ chi phí để trang trải các khoản chi hay không?
  3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí những khoản chi nào theo quy định pháp luật?

Các khoản chi về tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm những khoản nào?

Các khoản chi về tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Namđược quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-BTC) như sau:

Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm:
...
1.10. Chi về tài sản:
a) Chi trích khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ trích khấu hao đối với từng loại tài sản trong quy chế tài chính nội bộ cho phù hợp với đặc thù hoạt động;
b) Chi về mua bảo hiểm tài sản;
c) Chi mua sắm công cụ lao động;
d) Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản: Mức chi hàng năm tối đa không quá 5% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm;
đ) Chi trả tiền thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí theo số năm sử dụng tài sản;
e) Chi về thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán);
g) Chi cho khoản tổn thất tài sản còn lại (bao gồm cả tổn thất trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ) sau khi đã được bù đắp bằng dự phòng rủi ro và các nguồn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
1.11. Các khoản chi phí khác:
a) Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường hợp nguồn kinh phí của các tổ chức này không đủ trang trải chi phí hoạt động theo chế độ quy định;
b) Chi phòng cháy chữa cháy, quốc phòng an ninh;
...

Như vậy, theo quy định, các khoản chi về tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm:

(1) Chi trích khấu hao tài sản cố định;

(2) Chi về mua bảo hiểm tài sản;

(3) Chi mua sắm công cụ lao động;

(4) Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản: Mức chi hàng năm tối đa không quá 5% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm;

(5) Chi trả tiền thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí theo số năm sử dụng tài sản;

(6) Chi về thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán);

(7) Chi cho khoản tổn thất tài sản còn lại (bao gồm cả tổn thất trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ) sau khi đã được bù đắp bằng dự phòng rủi ro và các nguồn khác (nếu có) theo chế độ quy định.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí những khoản chi nào theo quy định pháp luật?

Các khoản chi về tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có được hỗ trợ chi phí để trang trải các khoản chi hay không?

Việc hỗ trợ chi phí để trang trải các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư 312/2016/TT-BTC như sau:

Quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Toàn bộ các khoản thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định.
3. Các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Theo quy định trên thì Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Như vậy, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hỗ trợ chi phí mà phải tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của mình.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí những khoản chi nào theo quy định pháp luật?

Nguyên tắc hạch toán chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC như sau:

Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
...
2. Nguyên tắc hạch toán chi
2.1. Chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật và nằm trong kế hoạch tài chính được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định hàng năm. Việc xác định chi phí được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế toán, phù hợp với quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.2. Các khoản Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí:
a) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ;
c) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ;
d) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.

Như vậy, theo quy định, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí các khoản sau đây:

(1) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật;

(2) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ;

(3) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ;

(4) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: