Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được cho vay đặc biệt đối với ngân hàng được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp nào?

Châu Văn Trọng 1,623 lượt xem
14:14 | 20/02/2023
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có được cho ngân hàng đang được kiểm soát đặc biệt vay không trong trường hợp một ngân hàng có khả năng mất khả năng thanh khoản? Ngân hàng cần chuẩn bị hồ sơ gì để được vay đặc biệt? - Câu hỏi của anh Trung (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được cho vay đặc biệt đối với ngân hàng được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp nào?
  2. Để được cho vay đặc biệt thì Ngân hàng được kiểm soát đặc biệt cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt thế nào?
  3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm như thế nào khi cho vay đặc biệt?

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được cho vay đặc biệt đối với ngân hàng được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp nào?

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt (Hình từ Internet)

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2021/TT-NHNN quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:

Các trường hợp cho vay đặc biệt
…
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cả trường hợp tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt;
b) Cho vay đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ thanh khoản đối với công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô từ Quỹ dự phòng nghiệp vụ khi công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trước khi phương án cơ cấu lại được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô từ Quỹ dự phòng nghiệp vụ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.

Theo đó, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt đối với ngân hàng được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp sau:

Để hỗ trợ thanh khoản đối với ngân hàng khi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian ngân hàng được kiểm soát đặc biệt;

Bao gồm cả trường hợp ngân hàng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt.

Để được cho vay đặc biệt thì Ngân hàng được kiểm soát đặc biệt cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt thế nào?

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2021/TT-NHNN thì khi có nhu cầu vay đặc biệt bởi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, ngân hàng được kiểm soát đặc biệt gửi 04 bộ hồ sơ đề nghị đến Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

* Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt bao gồm:

- Các văn bản theo quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

- Văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt đề nghị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xem xét việc cho vay đặc biệt đối với ngân hàng được kiểm soát đặc biệt; trong đó có các nội dung:

+ Tình hình hoạt động, khả năng chi trả của ngân hàng;

+ Ý kiến cụ thể của ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống.

Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị nêu trên, trường hợp có thể cho vay đặc biệt đối với ngân hàng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt để lấy ý kiến của:

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (trường hợp ngân hàng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về các nội dung sau:

- Ngân hàng thuộc hay không thuộc trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống;

- Nội dung về khoản cho vay đặc biệt của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt (nếu có).

Trường hợp cần thiết, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trước khi có văn bản trả lời Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm như thế nào khi cho vay đặc biệt?

Tại Điều 24 Thông tư 08/2021/TT-NHNN (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2022/TT-NHNN) quy định về trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt như sau:

- Xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư 08/2021/TT-NHNN;

Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt.

- Ban hành quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt,

Trong đó tối thiểu có các nội dung về xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt, tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm.

- Giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt của bên đi vay; đôn đốc, yêu cầu bên đi vay trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư 08/2021/TT-NHNN, phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.

- Nhận tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư 08/2021/TT-NHNN và quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo của tháng có dư nợ hoặc phát sinh thay đổi về khoản cho vay đặc biệt tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng cho vay, có báo cáo theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước.

- Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư 08/2021/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Văn Trọng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.