Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân cần cung cấp những thông tin nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BKHCN, Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải bao gồm các thông tin, thông số kỹ thuật và các kết quả tính toán với mức độ chi tiết đầy đủ để đánh giá và chứng minh rằng nhà máy có thể được xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động an toàn trong suốt vòng đời thiết kế. Các đặc tính an toàn được tích hợp trong thiết kế phải được mô tả, có xem xét đầy đủ đến các đặc điểm của địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn này phải cung cấp thông tin sau:
- Thông tin khái quát giới thiệu về nhà máy điện hạt nhân, được cập nhật từ Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 1 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết, đầy đủ về đặc trưng của địa điểm nhà máy điện hạt nhân, được xác minh và cập nhật từ Báo cáo phân tích an toàn hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin chi tiết, có xác minh và cập nhật tại Nội dung 2 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết về nguyên tắc thiết kế, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho các loại cấu trúc, hệ thống và bộ phận (hạng mục), phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu an toàn của nhà máy điện hạt nhân đối với loại lò phản ứng được lựa chọn xây dựng (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 3 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết về lò phản ứng, hạng mục liên quan đến vận hành lò phản ứng, khả năng lò phản ứng thực hiện chức năng an toàn trong suốt vòng đời, trong mọi trạng thái vận hành của nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 4 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết về hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ, hạng mục liên quan đến vận hành hệ thống làm mát, bảo đảm hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì tính toàn vẹn về kết cấu trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 5 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết về tính năng an toàn và các hệ thống an toàn liên quan, bao gồm: các hạng mục thực hiện chức năng an toàn trong điều kiện sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm điều kiện mở rộng thiết kế có tính đến sự nóng chảy vùng hoạt) và các tình huống vận hành dự kiến (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 6 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết về các hệ thống đo lường và điều khiển, bao gồm: thông tin về các thiết bị đo lường, thiết bị cần thiết cho trạng thái vận hành bình thường và khi xảy ra sự cố của nhà máy điện hạt nhân; mô tả về các hệ thống, thành phần đo lường và điều khiển để chứng minh cho sự phù hợp với chức năng thiết kế của chúng trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 7 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết mô tả hệ thống nguồn điện riêng biệt, bao gồm:
+ Hệ thống cung cấp điện khẩn cấp, luận giải cho việc bảo đảm khả năng cung cấp nguồn điện trong các tình huống vận hành dự kiến, các điều kiện sự cố trong cơ sở thiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài;
+ Đặc điểm thiết kế và phân loại của hệ thống nguồn điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, và các hệ thống nguồn xoay chiều và một chiều thay thế;
+ Hệ thống nguồn điện cho các hệ thống quan trọng về an toàn trong các trạng thái vận hành và trong điều kiện sự cố;
+ Cách thức hoạt động của các hệ thống nguồn điện dự phòng (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 8 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết mô tả các hệ thống phụ trợ, bao gồm các hệ thống hỗ trợ dừng lò và bảo đảm an toàn; thông tin về kết cấu xây dựng của nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 9 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết mô tả thiết kế, nguyên lý vận hành của hệ thống hơi và chuyển đổi năng lượng có ảnh hưởng đến lò phản ứng và các chức năng an toàn hoặc góp phần kiểm soát vật liệu phóng xạ (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 10 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết mô tả: các biện pháp quản lý an toàn chất thải phóng xạ phát sinh trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân nhằm giảm thiểu chất thải, xử lý chất thải phóng xạ, các chương trình quản lý chất thải phóng xạ; khả năng tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn; loại chất thải phóng xạ phát sinh trong điều kiện vận hành bình thường (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 11 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin khái quát về chính sách, phương pháp và các quy định về bảo vệ bức xạ, bảo đảm việc bảo vệ bức xạ đã được tính đến trong thiết kế (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 12 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin khái quát về các vấn đề vận hành, cách thức Tổ chức vận hành thực hiện các chương trình vận hành, quy định về việc cung cấp nhân sự có đủ năng lực kỹ thuật và kỹ năng cùng với các quy trình vận hành nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 13 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết, luận giải về tính phù hợp để xây dựng, vận hành thử và vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm các giai đoạn xây dựng quan trọng, kế hoạch thử nghiệm ban đầu, việc tổ chức quản lý, giám sát xây dựng (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 14 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin mô tả chi tiết việc thực hiện các phân tích để đánh giá an toàn của nhà máy điện hạt nhân đối với các sự kiện khởi phát giả định và kịch bản sự cố, luận giải và xác nhận thiết kế của các hạng mục đã tuân thủ các yêu cầu về an toàn (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 15 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin mô tả chi tiết các giá trị giới hạn và điều kiện vận hành (OLC) bảo đảm tuân thủ các yêu cầu an toàn (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 16 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin mô tả chi tiết việc quản lý các hoạt động liên quan đến an toàn, phản ánh phạm vi và trọng tâm của hệ thống quản lý phù hợp với giai đoạn xây dựng của nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 17 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết mô tả kỹ thuật yếu tố con người và việc áp dụng vào thiết kế, bao gồm việc quản lý, phân tích, các giả định về giao diện người-máy, các hoạt động kiểm chứng và xác thực (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 18 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin chi tiết của nội dung chuẩn bị và ứng phó sự cố được cập nhật từ Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm; khả năng sẵn sàng ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố, các hành động cần thiết để bảo vệ công chúng, nhân viên bức xạ và bảo vệ an toàn cho nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 19 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin mô tả khái quát về phương pháp được áp dụng để đánh giá các khía cạnh môi trường trong các quá trình xây dựng, vận hành và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả các khía cạnh môi trường liên quan đến phóng xạ, được cập nhật từ Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm và tham chiếu thông tin cụ thể trong Nội dung 11 về quản lý chất thải phóng xạ, Nội dung 12 về bảo vệ bức xạ và Nội dung 15 về phân tích an toàn (tương ứng thông tin khái quát tại Nội dung 20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
- Thông tin mô tả sơ bộ về giai đoạn chấm dứt hoạt động trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân bao gồm: cách thức giảm thiểu mức độ nhiễm xạ trong quá trình tháo dỡ; các khảo sát phóng xạ dự kiến thực hiện, bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ thống nước ngầm; cách thức ghi nhận dữ liệu khảo sát trong giai đoạn tháo dỡ và cách lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư (tương ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).

Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân cần cung cấp những thông tin nào? (Hình từ Internet)
Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân như thế nào?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 316/2025/NĐ-CP có quy định về việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân như sau:
(1) Nội dung thẩm định:
- Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ và tính thống nhất của các thành phần hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP;
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân;
- Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(2) Trình tự, thủ tục thẩm định:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản đối với hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;
- Trường hợp không thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định được tính từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn nhưng không quá 18 tháng. Việc ký kết hợp đồng thuê tư vấn phải được hoàn thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn ký kết hợp đồng và thời gian thẩm định tương ứng;
- Thời gian thẩm định quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 316/2025/NĐ-CP không bao gồm thời gian cần thiết để chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng;
- Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân; trường hợp không cấp phép, phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho chủ đầu tư.
(3) Trách nhiệm thẩm định:
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
- Bộ Công Thương chủ trì thẩm định nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP;
- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp thẩm định nội dung quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP;
- Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Công Thương thẩm định các nội dung thiết kế có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Năng lượng nguyên tử 2025.
(4) Trong quá trình thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền:
- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định và giải trình trong trường hợp cần thiết;
- Thuê các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có đủ năng lực và kinh nghiệm tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc phục vụ công tác thẩm định.
(5) Trách nhiệm của chủ đầu tư:
- Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, chính xác theo yêu cầu của các cơ quan thẩm định;
- Giải trình, bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu.
(6) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả kết quả xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân cho chủ đầu tư trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; trường hợp không cấp phép, phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho chủ đầu tư.
Yêu cầu chung về thông tin và chất lượng trong Báo cáo phân tích an toàn gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BKHCN có quy định về những yêu cầu về thông tin và chất lượng trong Báo cáo phân tích an toàn gồm:
(1) Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng của Báo cáo phân tích an toàn.
(2) Thông tin, số liệu thống kê sử dụng trong báo cáo phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị đo.
(3) Báo cáo phân tích an toàn và Báo cáo đánh giá an toàn phải cung cấp bảng tổng hợp dữ liệu đầu vào quan trọng để phục vụ việc thẩm định, lưu trữ và sử dụng trong các hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.
- Báo cáo phân tích an toàn
- Thông tin và chất lượng trong Báo cáo phân tích an toàn
- Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân
- Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân
- Nhà máy điện hạt nhân
- Báo cáo
- Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];