Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 572 lượt xem
09:45 | 05/12/2025
Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao? Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho ai? Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hiện nay gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp CCHN hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao? Tải bảng tra cứu?
  2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho ai?
  3. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hiện nay gồm những gì?

Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp CCHN hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao? Tải bảng tra cứu?

Căn cứ theo Phụ lục IX Ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 45 Nghị định 144/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025) có nêu rõ:

Hiệu lực thi hành
...
4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, kể từ ngày 01/07/2025 thì Phụ lục IX Ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP sẽ được thực hiện theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 144/2025/NĐ-CP. Cụ thể Phụ lục VII có quy định về ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

BẢNG TRA CỨU KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG , CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

STT

Nơi cấp

Ký hiệu

STT

Nơi cấp

Ký hiệu

1

An Giang

ANG

18

Lâm Đồng

LAD

2

Bắc Ninh

BAN

19

Lạng Sơn

LAS

3

Cà Mau

CAM

20

Lào Cai

LCA

4

Cao Bằng

CAB

21

Nghệ An

NGA

5

Cần Thơ

CAT

22

Ninh Bình

NIB

6

Đà Nẵng

DNA

23

Phú Thọ

PHT

7

Đắk Lắk

DAL

24

Quảng Ngãi

QNG

8

Điện Biên

DIB

25

Quảng Ninh

QNI

9

Đồng Nai

DON

26

Quảng Trị

QTR

10

Đồng Tháp

DOT

27

Sơn La

SOL

11

Gia Lai

GIL

28

Tây Ninh

TAN

12

Hà Nội

HAN

29

Thái Nguyên

THN

13

Hà Tĩnh

HAT

30

Thanh Hóa

THH

14

Hải Phòng

HAP

31

Huế

HUE

15

Hưng Yên

HUY

32

TP. Hồ Chí Minh

HCM

16

Khánh Hòa

KHH

33

Tuyên Quang

TUQ

17

Lai Châu

LAC

34

Vĩnh Long

VIL




35

Chứng chỉ do tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trong Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

*Trên đây là thông tin về "Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao?"

Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao?

Bảng tra cứu ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Phụ lục VII Nghị định 144 đầy đủ ra sao? (Hình từ internet)

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.
Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho những đối tượng sau đây để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020:

- Cá nhân là công dân Việt Nam;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam .

Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP thì điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hiện nay bao gồm:

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:

(1) Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

(2) Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

- Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

- Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

- Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.

(3) Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

(4) Có kết quả sát hạch đạt yêu cầu phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

(5) Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất