Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 5,031 lượt xem
03:30 | 19/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp? Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập với Tiền Giang? Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp?
  2. Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập với Tiền Giang?
  3. Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người.

Như vậy, Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 sẽ theo Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp.

Dưới đây là Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026:

......Đang cập nhật........

Căn cứ tại Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đồng Tháp năm 2025 như sau:

Danh sách xã, phường mới của tỉnh Tiền Giang cũ sau sáp nhập với Đồng Tháp:

STT

Tên xã/phường cũ

Tên xã/phường mới

1

Phường 1 + Phường 2 + Phường Tân Long

Phường Mỹ Tho

2

Phường 4 + Phường 5 + Xã Đạo Thạnh

Phường Đạo Thạnh

3

Phường 8 + Xã Mỹ Phong + Xã Tân Mỹ Chánh

Phường Mỹ Phong

4

Phường 6 + Xã Thới Sơn

Phường Thới Sơn

5

Phường 10 + Xã Trung An + Xã Phước Thạnh

Phường Trung An

6

Phường 1 + Phường 4 + Xã Long Hòa

Phường Gò Công

7

Phường 2 + Xã Long Thuận

Phường Long Thuận

8

Phường Long Hưng + Xã Tân Trung + Xã Bình Đông

Phường Sơn Qui

9

Phường Long Chánh + Xã Bình Xuân

Phường Bình Xuân

10

Phường 1 + Phường 3 + Xã Mỹ Hạnh Trung + Xã Mỹ Phước Tây

Phường Mỹ Phước

11

Phường 2 + Xã Tân Bình + Xã Thanh Hòa

Phường Thanh Hòa

12

Phường 4 + Phường 5 + Xã Long Khánh

Phường Cai Lậy

13

Phường Nhị Mỹ + Xã Nhị Quý + Xã Phú Quý

Phường Nhị Quý

14

Xã Tân Phú + Xã Tân Hội + Xã Mỹ Hạnh Đông

Xã Tân Phú

15

Xã Tân Thanh + Xã Tân Hưng + Xã An Thái Trung

Xã Thanh Hưng

16

Xã Mỹ Lương + Xã Hòa Hưng + Xã An Hữu

Xã An Hữu

17

Xã Mỹ Lợi A + Xã Mỹ Lợi B + Xã An Thái Đông

Xã Mỹ Lợi

18

Xã Mỹ Đức Tây + Xã Mỹ Đức Đông + Xã Thiện Trí

Xã Mỹ Đức Tây

19

Xã Mỹ Tân + Xã Thiện Trung + Xã Mỹ Trung

Xã Mỹ Thiện

20

Xã Hậu Mỹ Bắc A + Xã Hậu Mỹ Bắc B + Xã Hậu Mỹ Trinh

Xã Hậu Mỹ

21

Xã An Cư + Xã Mỹ Hội + Xã Hậu Thành + Xã Hậu Mỹ Phú

Xã Hội Cư

22

Thị trấn Cái Bè + Xã Đông Hòa Hiệp + Xã Hòa Khánh

Xã Cái Bè

23

Thị trấn Bình Phú + Xã Cẩm Sơn + Xã Phú An

Xã Bình Phú

24

Xã Hiệp Đức + Xã Hội Xuân + Xã Tân Phong

Xã Hiệp Đức

25

Xã Ngũ Hiệp + Xã Tam Bình

Xã Ngũ Hiệp

26

Xã Long Hiệp + Xã Long Trung + Xã Mỹ Long

Xã Long Tiên

27

Xã Mỹ Thành Bắc + Xã Mỹ Thành Nam + Xã Phú Nhuận

Xã Mỹ Thành

28

Xã Phú Cường + Xã Thạnh Lộc

Xã Thạnh Phú

29

Thị trấn Mỹ Phước + Xã Thạnh Mỹ + Xã Tân Hòa Đông

Xã Tân Phước 1

30

Xã Thạnh Tân + Xã Thạnh Hòa + Xã Tân Hòa Tây

Xã Tân Phước 2

31

Xã Phước Lập + Xã Tân Lập 1 + Xã Tân Lập 2

Xã Tân Phước 3

32

Xã Hưng Thạnh + Xã Phú Mỹ 2 + Xã Tân Hòa Thành

Xã Hưng Thạnh

33

Xã Tân Hương + Xã Tân Lý Đông + Xã Tân Hội Đông

Xã Tân Hương

34

Thị trấn Tân Hiệp + Xã Long An + Xã Thân Cửu Nghĩa

Xã Châu Thành

35

Xã Long Hưng + Xã Tân Hiệp + Xã Thạnh Phú

Xã Long Hưng

36

Xã Long Định + Xã Nhị Bình + Xã Đông Hòa

Xã Long Định

37

Xã Vĩnh Kim + Xã Bàn Long + Xã Phú Phong

Xã Vĩnh Kim

38

Xã Kim Sơn + Xã Song Thuận + Xã Bình Đức

Xã Kim Sơn

39

Xã Bình Trưng + Xã Điềm Hy

Xã Bình Trưng

40

Xã Trung Hòa + Xã Hữu Thạnh + Xã Mỹ Tịnh An + Xã Tân Bình Thạnh

Xã Mỹ Tịnh An

41

Xã Lương Hòa + Xã Thanh Bình + Xã Phú Kiết

Xã Lương Hòa Lạc

42

Xã Tân Thuận Bình + Xã Điện Bình + Xã Quơn Long

Xã Tân Thuận Bình

43

Thị trấn Chợ Gạo + Xã Long Bình Điền + Xã Song Bình

Xã Chợ Gạo

44

Xã An Thạnh Thủy + Xã Bình Phan + Xã Bình Phục Nhứt

Xã An Thạnh Thủy

45

Xã Bình Ninh + Xã Hòa Định + Xã Kiểng Phước

Xã Bình Ninh

46

Xã Tân Thành + Xã Tân Thới + Xã Tân Phú

Xã Tân Thới

47

Xã Phú Thạnh + Xã Phú Đông + Xã Phú Tân

Xã Tân Phú Đông

48

Xã Tân Thành + Xã Tăng Hòa

Xã Gò Công Đông

49

Xã Bình Ân + Xã Tân Điền

Xã Tân Điền

50

Xã Tân Hòa + Xã Phước Trung + Xã Bình Nghị

Xã Tân Hòa

51

Xã Tân Đông + Xã Tân Tây + Xã Tân Phước

Xã Tân Đông

52

Xã Gia Thuận + Thị trấn Vàm Láng + Xã Kiểng Phước

Xã Gia Thuận

53

Xã Thanh Nhựt + Xã Vĩnh Bình + Xã Thạnh Trị

Xã Vĩnh Bình

54

Xã Bình Nhì + Xã Đồng Thạnh + Xã Đồng Sơn

Xã Đồng Sơn

55

Xã Bình Phú + Xã Thành Công + Xã Yên Luông

Xã Phú Thạnh

56

Xã Long Bình + Xã Bình Tân

Xã Long Bình

57

Xã Vĩnh Hựu + Xã Long Vĩnh

Xã Vĩnh Hựu

Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp?"

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức?

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp? (Hình từ internet)

Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập với Tiền Giang?

Theo Điều 1 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định Bảng giá đất; tiêu chí để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 5 Điều 14, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Như vậy, đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập với Tiền Giang là cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?

Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:

(1) Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(2) Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

(3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

(4) Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024

- Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15

(5) Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024

(6) Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

(7) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(8) Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất