Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người.
Như vậy, Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 sẽ theo Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp.
Dưới đây là Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026:
......Đang cập nhật........
Căn cứ tại Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đồng Tháp năm 2025 như sau:
Danh sách xã, phường mới của tỉnh Tiền Giang cũ sau sáp nhập với Đồng Tháp:
STT | Tên xã/phường cũ | Tên xã/phường mới |
1 | Phường 1 + Phường 2 + Phường Tân Long | Phường Mỹ Tho |
2 | Phường 4 + Phường 5 + Xã Đạo Thạnh | Phường Đạo Thạnh |
3 | Phường 8 + Xã Mỹ Phong + Xã Tân Mỹ Chánh | Phường Mỹ Phong |
4 | Phường 6 + Xã Thới Sơn | Phường Thới Sơn |
5 | Phường 10 + Xã Trung An + Xã Phước Thạnh | Phường Trung An |
6 | Phường 1 + Phường 4 + Xã Long Hòa | Phường Gò Công |
7 | Phường 2 + Xã Long Thuận | Phường Long Thuận |
8 | Phường Long Hưng + Xã Tân Trung + Xã Bình Đông | Phường Sơn Qui |
9 | Phường Long Chánh + Xã Bình Xuân | Phường Bình Xuân |
10 | Phường 1 + Phường 3 + Xã Mỹ Hạnh Trung + Xã Mỹ Phước Tây | Phường Mỹ Phước |
11 | Phường 2 + Xã Tân Bình + Xã Thanh Hòa | Phường Thanh Hòa |
12 | Phường 4 + Phường 5 + Xã Long Khánh | Phường Cai Lậy |
13 | Phường Nhị Mỹ + Xã Nhị Quý + Xã Phú Quý | Phường Nhị Quý |
14 | Xã Tân Phú + Xã Tân Hội + Xã Mỹ Hạnh Đông | Xã Tân Phú |
15 | Xã Tân Thanh + Xã Tân Hưng + Xã An Thái Trung | Xã Thanh Hưng |
16 | Xã Mỹ Lương + Xã Hòa Hưng + Xã An Hữu | Xã An Hữu |
17 | Xã Mỹ Lợi A + Xã Mỹ Lợi B + Xã An Thái Đông | Xã Mỹ Lợi |
18 | Xã Mỹ Đức Tây + Xã Mỹ Đức Đông + Xã Thiện Trí | Xã Mỹ Đức Tây |
19 | Xã Mỹ Tân + Xã Thiện Trung + Xã Mỹ Trung | Xã Mỹ Thiện |
20 | Xã Hậu Mỹ Bắc A + Xã Hậu Mỹ Bắc B + Xã Hậu Mỹ Trinh | Xã Hậu Mỹ |
21 | Xã An Cư + Xã Mỹ Hội + Xã Hậu Thành + Xã Hậu Mỹ Phú | Xã Hội Cư |
22 | Thị trấn Cái Bè + Xã Đông Hòa Hiệp + Xã Hòa Khánh | Xã Cái Bè |
23 | Thị trấn Bình Phú + Xã Cẩm Sơn + Xã Phú An | Xã Bình Phú |
24 | Xã Hiệp Đức + Xã Hội Xuân + Xã Tân Phong | Xã Hiệp Đức |
25 | Xã Ngũ Hiệp + Xã Tam Bình | Xã Ngũ Hiệp |
26 | Xã Long Hiệp + Xã Long Trung + Xã Mỹ Long | Xã Long Tiên |
27 | Xã Mỹ Thành Bắc + Xã Mỹ Thành Nam + Xã Phú Nhuận | Xã Mỹ Thành |
28 | Xã Phú Cường + Xã Thạnh Lộc | Xã Thạnh Phú |
29 | Thị trấn Mỹ Phước + Xã Thạnh Mỹ + Xã Tân Hòa Đông | Xã Tân Phước 1 |
30 | Xã Thạnh Tân + Xã Thạnh Hòa + Xã Tân Hòa Tây | Xã Tân Phước 2 |
31 | Xã Phước Lập + Xã Tân Lập 1 + Xã Tân Lập 2 | Xã Tân Phước 3 |
32 | Xã Hưng Thạnh + Xã Phú Mỹ 2 + Xã Tân Hòa Thành | Xã Hưng Thạnh |
33 | Xã Tân Hương + Xã Tân Lý Đông + Xã Tân Hội Đông | Xã Tân Hương |
34 | Thị trấn Tân Hiệp + Xã Long An + Xã Thân Cửu Nghĩa | Xã Châu Thành |
35 | Xã Long Hưng + Xã Tân Hiệp + Xã Thạnh Phú | Xã Long Hưng |
36 | Xã Long Định + Xã Nhị Bình + Xã Đông Hòa | Xã Long Định |
37 | Xã Vĩnh Kim + Xã Bàn Long + Xã Phú Phong | Xã Vĩnh Kim |
38 | Xã Kim Sơn + Xã Song Thuận + Xã Bình Đức | Xã Kim Sơn |
39 | Xã Bình Trưng + Xã Điềm Hy | Xã Bình Trưng |
40 | Xã Trung Hòa + Xã Hữu Thạnh + Xã Mỹ Tịnh An + Xã Tân Bình Thạnh | Xã Mỹ Tịnh An |
41 | Xã Lương Hòa + Xã Thanh Bình + Xã Phú Kiết | Xã Lương Hòa Lạc |
42 | Xã Tân Thuận Bình + Xã Điện Bình + Xã Quơn Long | Xã Tân Thuận Bình |
43 | Thị trấn Chợ Gạo + Xã Long Bình Điền + Xã Song Bình | Xã Chợ Gạo |
44 | Xã An Thạnh Thủy + Xã Bình Phan + Xã Bình Phục Nhứt | Xã An Thạnh Thủy |
45 | Xã Bình Ninh + Xã Hòa Định + Xã Kiểng Phước | Xã Bình Ninh |
46 | Xã Tân Thành + Xã Tân Thới + Xã Tân Phú | Xã Tân Thới |
47 | Xã Phú Thạnh + Xã Phú Đông + Xã Phú Tân | Xã Tân Phú Đông |
48 | Xã Tân Thành + Xã Tăng Hòa | Xã Gò Công Đông |
49 | Xã Bình Ân + Xã Tân Điền | Xã Tân Điền |
50 | Xã Tân Hòa + Xã Phước Trung + Xã Bình Nghị | Xã Tân Hòa |
51 | Xã Tân Đông + Xã Tân Tây + Xã Tân Phước | Xã Tân Đông |
52 | Xã Gia Thuận + Thị trấn Vàm Láng + Xã Kiểng Phước | Xã Gia Thuận |
53 | Xã Thanh Nhựt + Xã Vĩnh Bình + Xã Thạnh Trị | Xã Vĩnh Bình |
54 | Xã Bình Nhì + Xã Đồng Thạnh + Xã Đồng Sơn | Xã Đồng Sơn |
55 | Xã Bình Phú + Xã Thành Công + Xã Yên Luông | Xã Phú Thạnh |
56 | Xã Long Bình + Xã Bình Tân | Xã Long Bình |
57 | Xã Vĩnh Hựu + Xã Long Vĩnh | Xã Vĩnh Hựu |
Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp?"

Bảng giá đất tỉnh Tiền Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Tiền Giang sau sáp nhập với Đồng Tháp? (Hình từ internet)
Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập với Tiền Giang?
Theo Điều 1 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định Bảng giá đất; tiêu chí để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 5 Điều 14, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập với Tiền Giang là cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?
Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:
(1) Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(2) Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.
(3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.
(4) Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024
- Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15
(5) Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024
(6) Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
(7) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(8) Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];