Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết? Giá đất phường Phương Liệt theo Nghị quyết 52?

Lê Thị Xuân Uyên 798 lượt xem
08:15 | 23/12/2025
Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết? Giá đất phường Phương Liệt theo Nghị quyết 52? Phường Phương Liệt TP Hà Nội sáp nhập từ những phường nào? Xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất qua các tiêu chí nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết? Giá đất phường Phương Liệt theo Nghị quyết 52?
  2. Phường Phương Liệt TP Hà Nội sáp nhập từ những phường nào?
  3. Xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất qua các tiêu chí nào?

Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết? Giá đất phường Phương Liệt theo Nghị quyết 52?

Ngày 26/11/2025, Hội đồng nhân dân TP Hà Nội ban hành Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TP Hà Nội.

Trong đó, tại Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội, cụ thể:

phụ lục 3

Xem và tải về Phụ lục 3 Bảng giá đất phi nông nghiệp khu vực 3

Tải về

Xem và tải về Bảng giá đất nông nghiệp

Tải về

Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết? Giá đất phường Phương Liệt theo Nghị quyết 52?

Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết? Giá đất phường Phương Liệt theo Nghị quyết 52? (Hình từ Internet)

Phường Phương Liệt TP Hà Nội sáp nhập từ những phường nào?

Theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội
Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau:
...
23. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung, một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim và xã Tân Triều, phần còn lại của phường Thanh Xuân Trung và phường Thượng Đình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Khương Đình.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khương Mai, phần còn lại của phường Thịnh Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 21 Điều này, phần còn lại của phường Phương Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 18 Điều này, phần còn lại của phường Định Công sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều này, phần còn lại của phường Khương Đình và phường Khương Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 23 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phương Liệt.
25. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Giấy.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô.
...

Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khương Mai, phần còn lại của phường Thịnh Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Phương Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Định Công sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Khương Đình và phường Khương Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thành phường mới có tên gọi là phường Phương Liệt.

Xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất qua các tiêu chí nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định rõ về tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đất) trong bảng giá đất như sau:

- Vị trí 1 (VT1): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường, phố, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong Bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Vị trí 2 (VT2): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ (không có tên trong Bảng giá đất), ngách, hẻm, lối đi có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.

- Vị trí 3 (VT3): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong Bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 4 (VT4): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong Bảng giá đất), có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.

Bên cạnh đó, một số trường hợp đặc biệt khác có tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đât) quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất