Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới năm 2026? Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới từ 1/1/2026?

Nguyễn Lê Anh Thư 385 lượt xem
06:00 | 27/01/2026
Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới năm 2026? Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới từ 1/1/2026? Xã Long Sơn TPHCM mới thuộc địa bàn quản lý của Thuế cơ sở nào? Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới năm 2026? Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới từ 1/1/2026?
  2. Xã Long Sơn TPHCM mới thuộc địa bàn quản lý của Thuế cơ sở nào?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định ra sao?

Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới năm 2026? Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới từ 1/1/2026?

Ngày 26/12/2025, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập.

Trong đó, có đề cập đến giá đất ở (đất thổ cư) tại MỤC 28: Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới 2026 CHÍNH THỨC Tải về như sau:

Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới năm 2026

>>> Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới 2026 CHÍNH THỨC

Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới 2026

Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới năm 2026? Tải về Bảng giá đất ở xã Long Sơn TPHCM mới từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Xã Long Sơn TPHCM mới thuộc địa bàn quản lý của Thuế cơ sở nào?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách các Thuế cơ sở quản lý địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

ST T

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

11

Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Bình Thới, Phường Minh Phụng

Phường Bình Thới

12

Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thới An, Phường An Phú Đông, Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Đông Thạnh

Phường Tân Thới Hiệp

13

Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận

Phường Phú Nhuận

14

Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Gia Định, Phường Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới

Phường Bình Thạnh

15

Thuế cơ sở 15 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông

Phường An Hội Đông

16

Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn

Phường Tân Bình

17

Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú

Phường Tân Sơn Nhì

18

Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Vĩnh Lộc, Xã Tân Vĩnh Lộc, Xã Bình Lợi, Xã Tân Nhựt, Xã Bình Chánh, Xã Hưng Long, Xã Bình Hưng

Xã Tân Nhựt

19

Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ

Xã Tân An Hội

20

Thuế cơ sở 20 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Bình Khánh, Xã Cần Giờ, Xã An Thới Đông, Xã Thạnh An

Xã Cần Giờ

21

Thuế cơ sở 21 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Bà Rịa, Phường Long Hương, Phường Tam Long, Xã Đất Đỏ, Xã Long Hải, Xã Long Điền, Xã Phước Hải

Phường Bà Rịa

22

Thuế cơ sở 22 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Phú Mỹ, Phường Tân Thạnh, Phường Tân Phước, Phường Tân Hải, Xã Châu Pha

Phường Phú Mỹ

23

Thuế cơ sở 23 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Hòa Hiệp, Xã Bình Châu, Xã Hồ Tràm, Xã Xuyên Mộc, Xã Hòa Hội, Xã Bàu Lâm, Xã Ngãi Giao, Xã Bình Giã, Xã Kim Long, Xã Châu Đức, Xã Xuân Sơn, Xã Ngãi Thành

Xã Hồ Tràm

24

Thuế cơ sở 24 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Vũng Tàu, Phường Tam Thắng, Phường Rạch Dừa, Phường Phước Thắng, Xã Long Sơn, Đặc khu Côn Đảo

Phường Tam Thắng

25

Thuế cơ sở 25 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Bình Dương, Phường Chánh Hiệp, Phường Thủ Dầu Một, Phường Phú Lợi

Phường Phú Lợi

26

Thuế cơ sở 26 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đông Hòa, Phường Dĩ An, Phường Tân Đông Hiệp

Phường Dĩ An

27

Thuế cơ sở 27 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Thuận An, Phường Thuận Giao, Phường Bình Hòa, Phường Lái Thiêu, Phường An Phú

Phường Lái Thiêu

28

Thuế cơ sở 28 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Vĩnh Tân, Phường Bình Chuẩn, Phường Tân Uyên, Phường Tân Hiệp, Phường Tân Khánh, Xã Bắc Tân Uyên, Xã Thường Tân, Xã An Long, Xã Phước Thành, Xã Phước Hòa, Xã Phú Giao

Phường Tân Uyên

29

Thuế cơ sở 29 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Thới Hòa, Phường Phú An, Phường Tây Nam, Phường Long Nguyên, Phường Bến Cát, Phường Chánh Phú Hòa, Phường Hòa Lợi, Xã Trừ Văn Thố, Xã Bàu Bàng, Xã Minh Thạnh, Xã Long Hòa, Xã Dầu Tiếng, Xã Thanh An

Phường Bến Cát

Như vậy, hiện nay sau khi thực hiện sáp nhập, Long Sơn TPHCM mới sẽ do Thuế cơ sở 24 thuộc Thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Tam Thắng thành phố Hồ Chí Minh.

Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:

(1) Có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.

(2) Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:

- Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;

- Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;

- Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024 được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

(3) Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại (2) nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:

- Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;

- Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.

(4) Đất để thực hiện chính sách quy định tại (1), (2)(3) được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai 2024.

(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại (3).

(6) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện.

(7) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp không còn, thiếu hoặc không có đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại (2)(3); các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại (3) mà không còn nhu cầu sử dụng đất mà phải thu hồi đất để tiếp tục thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2024.

(8) Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai 2024; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất