Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết khiếu nại cho những hành vi vi phạm nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 87 lượt xem
22:10 | 28/08/2026
Dưới đây là thông tin về các hành vi vi phạm của người giải quyết khiếu nại bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách theo Nghị định 155/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết khiếu nại cho những hành vi vi phạm nào?
  2. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gì trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật?
  3. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại được quy định như thế nào?

Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết khiếu nại cho những hành vi vi phạm nào?

Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 17 Nghị định 155/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại như sau:

Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;
b) Bao che cho người bị khiếu nại;
c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền;
c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc;
d) Cố ý không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người;
c) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định tại khoản 3 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

Như vậy, áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết khiếu nại cho những hành vi vi phạm sau:

(1) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;

(2) Bao che cho người bị khiếu nại;

(3) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết khiếu nại cho những hành vi vi phạm nào?

Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết khiếu nại cho những hành vi vi phạm nào? (Hình từ Internet)

>>> 05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

>>> 07 trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết trong thi hành án dân sự từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gì trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật như sau:

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm áp dụng các biện pháp để thực hiện hoặc có văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Văn bản chỉ đạo nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; nội dung, thời hạn phải thực hiện; việc báo cáo kết quả thực hiện với người giải quyết khiếu nại.

- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tự mình hoặc giao cho cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành hoặc cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.

Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Khiếu nại 2011 quy định về trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

(2) Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại.

Nhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất