05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:50 | 24/07/2026
05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết theo Luật Thi hành án hình sự 2025.
Nội dung chính
  1. 05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?
  2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự thuộc về ai?
  3. Người khiếu nại trong thi hành án hình sự có các quyền và nghĩa vụ gì?

05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 157 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về 05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết bao gồm:

(1) Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

(2) Người khiếu nại là cá nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(3) Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

(4) Thời hiệu khiếu nại đã hết.

(5) Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

* Trên đây là thông tin về "05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?"

05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết từ 01/7/2026 là những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

>>> Thi hành án tử hình theo Luật Thi hành án hình sự 2025 hiểu ra sao? Quy định về hoàn thi hành án tử hình từ 1/7/2026?

>>> Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì theo Luật Thi hành án hình sự 2025 mới? Quyết định thi hành án ra sao?

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự thuộc về ai?

Căn cứ theo Điều 158 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, đặc khu.

(2) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại (6);

- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

- Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

- Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại.

(3) Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

- Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

(4) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại (6).

(5) Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại (6):

- Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

- Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

(6) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành.

Người khiếu nại trong thi hành án hình sự có các quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 160 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về các quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự như sau:

* Người khiếu nại có các quyền sau đây:

(1) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện để khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình thi hành án hình sự;

(2) Rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

(3) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

(4) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

* Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;

(2) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là cấm người chưa thành niên phạm tội tiếp xúc với những ai?

Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là một trong những biện pháp xử lý chuyển hướng tại công đồng được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội. Sau đây là quy định chi tiết

Bài viết mới nhất