Ai có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng?
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP, cụ thể như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định, gồm:
- Các loại máy bay, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến đấu, súng, pháo, ra đa, ô tô, xe máy, khí tài đặc chủng thuộc tổ hợp vũ khí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Thông tư 121/2024/TT-BQP;
- Vật phẩm thu hồi sau thanh lý đạn dược.
(2) Tổng Tham mưu trưởng quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định, gồm: bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Thông tư 121/2024/TT-BQP;
(3) Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định không quy định tại (1), (2) và (4).
(4) Chỉ huy đơn vị có tài sản công quyết định thanh lý đối với tài sản sau:
- Tài sản công không phải là tài sản cố định;
- Tài sản phục vụ công tác quản lý là tài sản cố định ngoài biên chế tài sản của đơn vị.

Ai có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng? Thẩm định, báo cáo thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng ra sao? (Hình từ Internet)
Thẩm định báo cáo thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng như thế nào?
Thẩm định, báo cáo thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng theo quy định tại Điều 23 Thông tư 32/2026/TT-BQP, cụ thể:
(1) Cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản công:
- Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP:
Đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và chuyên ngành có liên quan;
Đối với tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Tài chính; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Quân lực và cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền của Tổng Tham mưu trưởng quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và chuyên ngành có liên quan thẩm định;
- Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Chỉ huy đơn vị có tài sản công quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP: Chỉ huy đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quyết định cơ quan chủ trì thẩm định; cơ quan phối hợp thẩm định.
(2) Các cơ quan, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản, gồm các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 32/2026/TT-BQP.
(3) Thời hạn và trách nhiệm thực hiện thẩm định: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại (2), cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thanh lý tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
(4) Nội dung quyết định thanh lý tài sản:
- Đơn vị có tài sản thanh lý;
- Danh mục tài sản thanh lý, gồm: Số lượng, đơn vị tính, chủng loại, ký mã hiệu, cấp chất lượng tài sản; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý;
- Hình thức thanh lý tài sản: Tiếp tục khai thác, tận dụng; bán; phá dỡ, hủy bỏ;
- Thời gian thực hiện thanh lý tài sản;
- Quản lý số tiền thu được từ thanh lý tài sản;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện;
- Kế hoạch thực hiện thanh lý trong trường hợp tài sản thanh lý thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Chỉ huy đơn vị có tài sản công.
Tổ chức thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng ra sao?
Tổ chức thanh lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng theo quy định tại Điều 25 Thông tư 32/2026/TT-BQP, cụ thể:
(1) Tổ chức thanh lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tổng Tham mưu trưởng:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thanh lý tài sản của cấp có thẩm quyền, Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
- Phê duyệt kế hoạch thanh lý tài sản (đối với kế hoạch thanh lý bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất độc hại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư 121/2024/TT-BQP);
- Giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị cụ thể tổ chức thanh lý theo hình thức đã được phê duyệt tại quyết định thanh lý tài sản;
- Thực hiện chế độ quản lý tài chính sau thanh lý tài sản, báo cáo kết quả về Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan.
(2) Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thanh lý đối với tài sản quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư 32/2026/TT-BQP trong quyết định thanh lý tài sản công.
(3) Trong thời hạn 60 ngày (đối với nhà và các tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với tài sản còn lại) kể từ ngày có quyết định thanh lý, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thanh lý tài sản tổ chức thanh lý tài sản theo quy định tại Thông tư 32/2026/TT-BQP.
(4) Tổ chức xử lý đối với tài sản công là phần mềm: Lực lượng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị chủ quản phần mềm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh lý phần mềm theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 Thông tư 32/2026/TT-BQP.
(5) Việc phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh lý bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất độc hại cấp 5 thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 29 Thông tư 121/2024/TT-BQP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];