4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172?

11:40 | 12/08/2025
4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172? Việc tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức được áp dụng đối với đối tượng nào? Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. 4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172?
  2. Việc tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức được áp dụng đối với đối tượng nào?
  3. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức được quy định như thế nào?

4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 172/2025/NĐ-CP có quy định về 4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 01/07/2025 bao gồm những trường hợp sau:

(1) Đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm. Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có;

(2) Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Bao che cho người vi phạm; đe dọa, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm;

(3) Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; che giấu, sửa chữa, tiêu hủy chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả;

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh để trục lợi. Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.

*Trên đây là thông tin về "4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172?"

4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172?

4 trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ ngày 1 tháng 7 theo Nghị định 172? (Hình từ internet)

Việc tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức được áp dụng đối với đối tượng nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 172/2025/NĐ-CP có nêu rõ:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức năm 2025;
b) Cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã thôi việc, nghỉ hưu).

Theo đó, việc tăng nặng mức kỷ luật đối với cán bộ công chức được áp dụng đối với các đối tượng sau:

(1) Cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Cụ thể:

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

(2) Cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu.

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025 thì thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức được quy định như sau:

(1) Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

- 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách

- 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025.

(2) Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

- Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ

- Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

- Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

(3) Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

(4) Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất