11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,609 lượt xem
09:59 | 12/12/2025
11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì? Tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công có trách nhiệm gì? Chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ hiện nay bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. 11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì?
  2. Tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công có trách nhiệm gì?
  3. Chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ hiện nay bao gồm những gì?

11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ 2024 thì 11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác hiện nay bao gồm:

(1) Thi công công trình bí mật nhà nước;

(2) Thi công trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ đối với dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư trên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý;

(3) Thi công trên đường chuyên dùng;

(4) Thi công trên đường thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;

(5) Bảo hành, bảo dưỡng công trình đường bộ; sửa chữa cấp bách đường bộ để khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lũ; cứu hộ, cứu nạn giao thông và các trường hợp cấp bách khác;

(6) Thi công sửa chữa, thay thế các bộ phận, hạng mục, thiết bị khi đáp ứng đồng thời các điều kiện: không đào, khoan, xẻ công trình đường bộ; không ảnh hưởng đến chất lượng, tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; không gây ùn tắc giao thông; không thu hẹp phạm vi mặt đường dành cho giao thông; không phải điều chỉnh, phân luồng, phân làn giao thông;

(7) Thi công trên đường bộ đang khai thác mà cơ quan cấp phép tự thực hiện hoặc là chủ đầu tư dự án thi công trên đường bộ đang khai thác; cơ quan cấp phép trực thuộc chủ đầu tư dự án;

(8) Thi công ở nơi đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt hoặc thi công trên mặt cầu đường bộ đi chung với đường sắt đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về đường sắt;

(9) Xây dựng công trình trong hành lang an toàn đường bộ đáp ứng đồng thời các quy định: không làm ảnh hưởng tầm nhìn xe chạy, an toàn giao thông, không sử dụng đất của đường bộ và công trình đường bộ làm mặt bằng thi công và đã được chấp thuận xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Đường bộ 2024;

(10) Xử lý cấp bách bảo đảm an toàn đê điều, công trình phòng, chống thiên tai;

(11) Trường hợp đã được cấp phép xây dựng và đã có phương án bảo đảm giao thông trên đường đang khai thác được cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận.

*Trên đây là thông tin về "11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì?"

11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì?

11 trường hợp không phải cấp giấy phép thi công khi thi công trên đường bộ đang khai thác gồm những gì? (Hình từ internet)

Tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định, đối với công trình không phải cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ 2024, tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang khai thác có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật Đường bộ 2024 và các quy định sau:

(1) Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 41/2024/TT-BGTVT, trừ các trường hợp thi công xây dựng công trình quy định tại các điểm a, đ, e và k khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ 2024;

(2) Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 41/2024/TT-BGTVT trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, đ, e và k khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ 2024.

Chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Đường bộ 2024 thì chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ hiện nay bao gồm:

(1) Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:

- Tập trung các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường; kết nối đồng bộ các tuyến đường bộ, các phương thức vận tải khác với vận tải đường bộ;

- Xây dựng cơ chế đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội, đa dạng các hình thức, phương thức đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

- Ưu tiên phát triển các tuyến đường cao tốc, các công trình, dự án đường bộ trọng điểm kết nối vùng, khu vực, đô thị lớn, trung tâm trong nước và quốc tế; kết cấu hạ tầng đường bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới; kết cấu hạ tầng đường bộ dễ tiếp cận và bảo đảm an toàn cho các đối tượng dễ bị tổn thương; kết cấu hạ tầng đường bộ tại các đô thị để giảm ùn tắc giao thông; các tuyến đường tuần tra biên giới, đường ven biển để phục vụ mục tiêu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

(2) Phát triển hợp lý các loại hình kinh doanh vận tải; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; phát triển giao thông thông minh; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các phương tiện vận tải khác.

(3) Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư, kinh doanh khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ và hoạt động vận tải đường bộ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất