- Khái niệm bữa ăn học đường theo hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học của Bộ Giáo dục?
- 05 nguyên tắc chung để tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học theo Quyết định 2195 của Bộ Giáo dục?
- Điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm an toàn thực phẩm khi tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học?
Khái niệm bữa ăn học đường theo hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học của Bộ Giáo dục?
Theo tiểu mục 1 Mục I Phần I Hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học kèm theo Quyết định 2195/QĐ-BGDĐT năm 2022, bữa ăn học đường hay bữa ăn ở trường học là bữa ăn được chuẩn bị để cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cho các em học sinh ở trường học. Bữa ăn học đường có thể là bữa ăn sáng, bữa ăn trưa, bữa chiều và các bữa phụ (bữa xế) vào giữa sáng hoặc giữa chiều. Số lượng các bữa ăn học đường thay đổi tùy theo loại hình tổ chức bán trú, nội trú và cấp học.
05 nguyên tắc chung để tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học theo Quyết định 2195 của Bộ Giáo dục?
Theo Mục I Phần II Hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học kèm theo Quyết định 2195/QĐ-BGDĐT năm 2022 về hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường, các nguyên tắc chung để tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học cụ thể như sau:
(1) Bảo đảm cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết
Đối với trẻ nhà trẻ (<36 tháng)
* Khuyến nghị năng lượng đối với trẻ nhà trẻ

* Tỉ lệ các chất sinh năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu
- Chất đạm (protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
- Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần.
- Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần.
Đối với trẻ mẫu giáo (36 - 72 tháng)
* Khuyến nghị năng lượng và chế độ ăn cho trẻ mẫu giáo

* Tỉ lệ các chất sinh năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
- Chất đạm (protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
- Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần.
- Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
Đối với học sinh tiểu học (6 đến 11 tuổi)
* Khuyến nghị năng lượng tại trường học

* Tỉ lệ các chất sinh năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
- Chất đạm (protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
- Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 20% - 30% năng lượng khẩu phần.
- Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 55% - 65% năng lượng khẩu phần.
Ngoài năng lượng, chất đạm, chất béo và chất bột đường, cần đảm bảo cung cấp đủ các vi chất dinh dưỡng quan trọng như canxi, sắt, kẽm, vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin D, vitamin E và chất xơ.
(2) Bảo đảm tỷ lệ phân bổ năng lượng của các bữa ăn cho học sinh tại trường học
Phân bổ năng lượng của các bữa ăn cho học sinh tại trường học cần bảo đảm theo tỷ lệ chung đối với các bữa ăn trong ngày theo từng nhóm tuổi như sau:
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn của trẻ nhà trẻ (<36 tháng)
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Hai bữa chính và một bữa phụ.
+ Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày.
+ Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày.
+ Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn của trẻ mẫu giáo (36 - 72 tháng)
- Số bữa ăn cho trẻ mẫu giáo tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày.
+ Bữa chiều cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày.
*Lưu ý: Trong điều kiện cho phép (về nhu cầu của phụ huynh, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất...) cơ sở có thể tổ chức bữa ăn sáng cho trẻ. Tuy nhiên, khi tổ chức phải được sự thống nhất của ban giám hiệu, tập thể giáo viên và phụ huynh. Bữa sáng cung cấp khoảng 10% - 15% nhu cầu năng lượng cả ngày.
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn học đường của học sinh tiểu học
- Số bữa ăn cho học sinh tiểu học tại trường: một bữa chính và một bữa phụ
+ Bữa trưa đáp ứng 30-40% nhu cầu năng lượng khuyến nghị một ngày theo từng lứa tuổi.
+ Bữa phụ đáp ứng 5-10% nhu cầu năng lượng.
- Đối với trường tiểu học tổ chức bữa ăn học đường phân bố thành 4 bữa, năng lượng phân phối cho các bữa như sau:
+ Bữa sáng đáp ứng từ 25-30% nhu cầu năng lượng cả ngày.
+ Bữa trưa đáp ứng từ 30-40% nhu cầu năng lượng cả ngày.
+ Bữa phụ đáp ứng từ 5-10% nhu cầu năng lượng cả ngày.
+ Bữa tối đáp ứng từ 25-30% nhu cầu năng lượng cả ngày.
- Đối với những trường tiểu học không tổ chức bữa ăn học đường hoặc tổ chức bữa ăn không có bữa phụ: Cần đảm bảo cung cấp tối thiểu cho trẻ đủ 3 bữa chính, không để trẻ nhịn ăn sáng đi học.
(3) Bảo đảm xây dựng thực đơn bữa ăn khoa học, cân đối, hợp lý
- Thực đơn bữa ăn học đường cần bảo đảm đa dạng thực phẩm. Chế biến gồm có món xào, món mặn, món canh, món tráng miệng. Nên đạt tối thiểu trên 10 loại thực phẩm khác nhau, có ít nhất 5 trong 8 nhóm thực phẩm theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, trong đó nhóm chất béo là bắt buộc. Gồm: nhóm thực phẩm giàu chất đạm (thịt, cá, thủy sản, trứng, đậu đỗ...), chất béo (dầu ăn, mỡ), chất bột đường (cơm, mì, phở, bún...), rau, trái cây, sữa.
- Thực đơn mang tính khả thi, chế biến hợp lý bảo đảm dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, phù hợp theo quy định và điều kiện của từng cơ sở.
- Sử dụng nguyên liệu thực phẩm sẵn có ở địa phương và chế biến phù hợp với khẩu vị của học sinh.
- Thực đơn cần có sữa tươi và các chế phẩm từ sữa bảo đảm theo quy định, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Thực đơn hạn chế sử dụng đường và muối. Lượng đường không quá 15g/học sinh/ngày. Muối không quá 4g/ngày đối với học sinh tiểu học; không quá 3g/ngày đối với trẻ dưới 5 tuổi; không nên cho gia vị, muối vào thực đơn của trẻ dưới 1 tuổi; nên sử dụng muối iod trong chế biến thức ăn.
(4) Bảo đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác tổ chức bữa ăn học đường cần:
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm;
- Bảo đảm các điều kiện khi tổ chức bếp ăn và tổ chức giờ ăn cho học sinh;
- Bảo đảm bồn rửa tay, nhà vệ sinh phù hợp với số lượng học sinh ăn tại trường.
(5) Bảo đảm điều kiện về nhân sự
- Người phụ trách chuyên môn của bếp ăn trong trường học cần được đào tạo hoặc tập huấn về dinh dưỡng, tiết chế. Nếu được đào tạo từ chuyên ngành thực phẩm, kỹ thuật chế biến món ăn thì cần được tập huấn thêm về dinh dưỡng tiết chế.
- Nhân viên bếp ăn phải tập huấn và được cấp giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định.
- Nhân viên bếp ăn phải được khám sức khỏe và cấp giấy xác nhận đủ điều kiện sức khỏe theo quy định. Việc khám sức khỏe và cấp giấy xác nhận đủ điều kiện sức khỏe do các cơ quan y tế từ cấp quận, huyện và tương đương trở lên thực hiện.
- Người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm mà người lao động không được phép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia phục vụ bếp ăn tập thể.

05 nguyên tắc chung để tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học theo Quyết định 2195 của Bộ Giáo dục? (Hình từ Internet)
Điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm an toàn thực phẩm khi tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học?
Theo tiểu mục 1 Mục II Phần II Hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học kèm theo Quyết định 2195/QĐ-BGDĐT năm 2022, điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm an toàn thực phẩm trong trường học khi tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học như sau:
- Đối với các cơ sở giáo dục mầm non:
+ Nhà bếp: độc lập với các khối phòng chức năng khác; gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.
+ Kho bếp: phân chia riêng biệt kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm; tường, trần, nền nhà khu vực kho thực phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc.
- Đối với trường tiểu học:
+ Nhà bếp độc lập với khối phòng học tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh.
+ Kho bếp: phân chia riêng biệt kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm. Tường, trần, nền nhà khu vực kho thực phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc.
+ Nhà ăn (đối với trường có tổ chức nội trú): trang bị đầy đủ các thiết bị; bảo đảm phục vụ cho học sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];