04 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã? Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?

Hồ Ngọc Tuấn 2,800 lượt xem
15:13 | 07/06/2025
04 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP? Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã? Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?
Nội dung chính
  1. 04 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã?
  2. Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?
  3. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?

04 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã?

Căn cứ vào khoản 6 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã, 04 nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã gồm:

(1) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai công việc theo lĩnh vực, địa bàn; được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi giải quyết các công việc và ký các văn bản khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền.

(2) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về lĩnh vực công tác được giao và về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

(3) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân khác thì chủ động trao đổi, phối hợp để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

(4) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan, của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ và theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

04 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã? Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân?

04 Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập xã? Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã như sau:

Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
...

Như vậy, tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như sau:

Về độ tuổi:

Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Về trình độ giáo dục phổ thông:

Tốt nghiệp trung học phổ thông.

Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó.

Về trình độ lý luận chính trị:

Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.

Ngoài ra, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?

Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
1. Bí thư Đảng ủy: 0,30.
2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.

Như vậy, phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là 0,20 so với mức lương cơ sở.

Lưu ý: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

Mức lương cơ sở
...
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...

=> Mức lương cơ sở hiện tại vào năm 2025 là 2.340.000 đồng/ tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...