03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng?

Nguyễn Phạm Đài Trang 1,627 lượt xem
16:46 | 30/11/2024
03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng? Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. 03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng?
  2. Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo hợp đồng và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?
  3. Theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, nhà thầu xếp hạng thứ bao nhiêu thì được mời đến thương thảo hợp đồng?

03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng?

Thương thảo hợp đồng được quy định tại Điều 43 Nghị định 24/2024/NĐ-CP như sau:

Thương thảo hợp đồng
1. Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.
2. Căn cứ thương thảo hợp đồng:
a) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).
3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính.
4. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế;
c) Nhân sự chủ chốt:
...

Như vậy, 03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ bao gồm:

- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

- Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).

Lưu ý: 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng mới nhất là mẫu Phụ lục 2B, mẫu Phụ lục 2C quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT:

Tải về Mẫu Phụ lục 2B: Mẫu biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, phi tư vấn)

Tải về Mẫu Phụ lục 2C: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn)

03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng?

03 căn cứ thương thảo hợp đồng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ? 02 mẫu biên bản thương thảo hợp đồng? (hình từ internet)

Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo hợp đồng và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thương thảo hợp đồng
...
7. Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
8. Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
9. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.

Như vậy, nhà thầu được quyền từ chối thương thảo hợp đồng và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp bên mời thầu, chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung thương thảo hợp đồng.

Theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, nhà thầu xếp hạng thứ bao nhiêu thì được mời đến thương thảo hợp đồng?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng
1. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.
2. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.
3. Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
4. Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.