| 4301 |
Dây dẫn tín hiệu nổ Hết hiệu lực
| Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ. |
15/2012/TT-BCT
|
|
| 4301 |
Dây dẫn tín hiệu nổ
| Là phương tiện dùng để truyền sóng nổ từ kíp khởi nổ đến kíp nổ vi sai phi điện an toàn. |
16/2013/TT-BCT
|
|
| 4302 |
Dây dẫn trung tính
| Là dây dẫn nối từ điểm trung tính dẫn đi (điểm trung tính của một hệ thống trang thiết bị điện 3 pha là điểm chung của các cuộn dây của các pha đấu hình sao) |
04/2011/TT-BCT
|
|
| 4303 |
Dạy gia sư Hết hiệu lực
| Là cha mẹ học sinh mời giáo viên về dạy kèm cặp từng học sinh một theo yêu cầu của gia đình (được quy định tại Chỉ thị số 15/2000/CT-BGD&ĐT ngày 17 tháng 5 năm 2000), không phải loại hình dạy thêm học thêm nhưng không dạy trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá |
33/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 4304 |
Đáy neo Hết hiệu lực
| Là loại ngư cụ cố định bằng neo và thường thay đổi vị trí |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 4305 |
Dạy nghề Hết hiệu lực
| là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học |
76/2006/QH11
|
|
| 4306 |
Dây sau công tơ Hết hiệu lực
| là dây dẫn được tính từ công tơ đến khu vực quản lý của bên mua điện. |
34/2006/QĐ-BCN
|
|
| 4307 |
Đáy sông Hết hiệu lực
| Là các loại đáy được đặt ở trên sông, rạch |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 4308 |
Đáy sông cầu, đáy sáu Hết hiệu lực
| Là một loại ngư cụ cố định bằng trụ gỗ và đặt ở một vị trí xác định trong vùng biển ven bờ suốt thời gian đánh bắt |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 4309 |
Dạy thêm theo chương trình cấp trung học cơ sở Hết hiệu lực
| Là việc dạy thêm có nội dung các môn học của các lớp thuộc cấp trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Dạy thêm chương trình cấp trung học phổ thông là việc dạy thêm có nội dung các môn học của các lớp thuộc cấp trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định |
12/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
| 4310 |
Dạy thêm, học thêm Hết hiệu lực
| Là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành |
2381/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
| 4310 |
Dạy thêm, học thêm Hết hiệu lực
| Là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành |
17/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 4311 |
Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Hết hiệu lực
| Là dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 điều này tổ chức |
17/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 4311 |
Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Hết hiệu lực
| Là dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định dạy thêm, học thêm trong nhà trường tổ chức |
2381/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
| 4311 |
Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Hết hiệu lực
| Là hoạt động do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức nói tại khoản 3, Điều 5 của Quy định này, hoặc do cá nhân thực hiện bao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi. Tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp dạy thêm phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học bảo đảm yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
20/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 4312 |
Dạy thêm, học thêm trong nhà trường Hết hiệu lực
| Là hoạt động do nhà trường phổ thông, do cơ sở giáo dục khác tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện, bao gồm phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng cho học sinh lớp 12. Khi mở lớp dạy thêm, phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học bảo đảm yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế |
20/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 4312 |
Dạy thêm, học thêm trong nhà trường Hết hiệu lực
| Là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học (gọi chung là nhà trường) tổ chức |
2381/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
| 4312 |
Dạy thêm, học thêm trong nhà trường Hết hiệu lực
| Là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học, sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức |
17/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 4313 |
Đẩy trồi đáy hố đào
| Là hiện tượng đáy hố đào bị trồi lên so với cao độ đã đào |
1338/QĐ-BXD
|
|
| 4314 |
Dây vào công tơ là Hết hiệu lực
| dây dẫn được tính từ điểm đấu nối vào đường trục hoặc nhánh rẽ đến công tơ. |
34/2006/QĐ-BCN
|
|
| 4315 |
DBS Hết hiệu lực
| Hệ thống điều khiển thông tin VHF trung tâm. |
13/2013/TT-BGTVT
|
|
| 4316 |
ĐBVN Hết hiệu lực
| Là chữ viết tắt của “đường bộ Việt Nam” |
1527/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 4317 |
ĐCD Hết hiệu lực
| Là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 4318 |
DCS Hết hiệu lực
| là hệ thống điều khiển tích hợp đặt tại nhà máy điện hoặc trạm điện. |
16/2007/QĐ-BCN
|
|
| 4318 |
DCS Hết hiệu lực
| hệ thống điều khiển phân tán được quy định tại Hợp đồng mua bán điện. |
87/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 4319 |
ĐCT Hết hiệu lực
| Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 4320 |
ĐĐT Hết hiệu lực
| đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 4321 |
Đê
| là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật |
79/2006/QH11
|
|
| 4321 |
Đê Hết hiệu lực
| Là công trình thủy lợi có nhiệm vụ ngăn hoặc giữ nước
- Đê biển: là đê ngăn nước biển
- Đê cửa sông: là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển
- Đê sông: là đê ngăn nước của sông
- Đê bao: là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt |
15/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 4322 |
Đề án Hết hiệu lực
| Là dự thảo các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, văn bản quy phạm pháp luật |
2385/QĐ-BCT
|
|
| 4323 |
Đề án bảo vệ môi trường Hết hiệu lực
| là việc phân tích, thống kê, đánh giá hiện trạng môi trường, các tác động môi trường của các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường |
63/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 4324 |
Đề án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội
| Là các chiến lược, chương trình, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ , môi trường… |
05/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 4325 |
Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia
| là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ chủ yếu để thực hiện phát triển SPQG. |
10/2013/TT-BKHCN
|
|
| 4325 |
Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia Hết hiệu lực
| là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ để thực hiện Đề án phát triển SPQG. |
01/2012/TT-BKHCN
|
|
| 4326 |
Đề án khuyến công Hết hiệu lực
| Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công, quy định tại Điều 3 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định |
10/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 4326 |
Đề án khuyến công
| là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định |
4093/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 4326 |
Đề án khuyến công Hết hiệu lực
| Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công, quy định tại Điều 3 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định |
57/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 4327 |
Đề án khuyến công của tỉnh Hết hiệu lực
| Là đề án khuyến công sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh để triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch khuyến công của tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt |
13/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tây Ninh
|
| 4328 |
Đề án khuyến công địa phương
| Là đề án khuyến công do Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phương theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
46/2012/TT-BCT
|
|
| 4328 |
Đề án khuyến công địa phương Hết hiệu lực
| là đề án khuyến công sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt. |
08/2008/QĐ-BCT
|
|
| 4329 |
Đề án khuyến công quốc gia Hết hiệu lực
| là đề án khuyến công sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia để triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. |
08/2008/QĐ-BCT
|
|
| 4329 |
Đề án khuyến công quốc gia
| Là đề án khuyến công do Cục Công nghiệp địa phương quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia để triển khai các hoạt động khuyến công quốc gia theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt |
46/2012/TT-BCT
|
|
| 4330 |
Đề án khuyến công quốc gia điểm
| là đề án khuyến công quốc gia có từ hai nội dung hoạt động trở lên, có quy mô lớn và thời gian thực hiện nhiều hơn một năm; các nội dung hoạt động trong đề án phải có sự liên kết nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu của hoạt động khuyến công |
36/2013/TT-BCT
|
|
| 4331 |
Đề án khuyến công theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
| Bao gồm đề án khuyến công quốc gia và đề án khuyến công địa phương |
46/2012/TT-BCT
|
|
| 4332 |
Đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
| Là tên gọi chung của các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đề án phát triển làng nghề truyền thống thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 4333 |
Đề án về thuế
| Là loại văn bản được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ đề nghị được thực hiện một công việc nào đó như thành lập một tổ chức, tài trợ cho một hoạt động về quản lý thuế. Sau khi đề án được phê chuẩn sẽ hình thành những dự án, chương trình, đề tài tuỳ theo yêu cầu của đề án |
616/QĐ-TCT
|
|
| 4334 |
Đề án xúc tiến thương mại Hết hiệu lực
| Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động xúc tiến thương mại; có mục tiêu và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian và kinh phí xác định |
29/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 4334 |
Đề án xúc tiến thương mại Hết hiệu lực
| Đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động xúc tiến thương mại; có mục tiêu và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian và kinh phí xác định |
20/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kon Tum
|
| 4335 |
Đê bao
| là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt |
79/2006/QH11
|
|
| 4336 |
Đê bao kiên cố Hết hiệu lực
| Là vùng đê bao của khu dân cư hoặc đê bao phục vụ sản xuất nông nghiệp có kết cấu kiên cố, ổn định lâu dài, đảm bảo vượt đỉnh lũ cao nhất của các năm 2000 và 2011 |
25/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4337 |
Đê bao liên vùng Hết hiệu lực
| Là tuyến đê bao bảo vệ sản xuất cho nhiều vùng của 02 huyện trở lên |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4338 |
Đê bao tạm thời Hết hiệu lực
| Là vùng đê bao phục vụ sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, điều kiện quản lý không chặc chẽ, kết cấu đê bao không kiên cố, không đảm bảo an toàn tuyệt đối |
25/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4339 |
Đê bao tháng tám Hết hiệu lực
| Là đê bao có cao trình đỉnh đê chống lũ bảo vệ sản xuất vụ Hè thu |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4340 |
Đê bao triệt để Hết hiệu lực
| Là đê bao có cao trình đỉnh đê chống lũ bảo vệ sản xuất cả năm |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4341 |
Đê biển Hết hiệu lực
| Là tuyến đê dọc theo bờ biển, đầm phá ngănkhông cho nước biển xâm nhập nội đồng và gây ngập lụt vùng được đê bảo vệ |
105/2004/QĐ/UB-NL1
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 4341 |
Đê biển
| là đê ngăn nước biển |
79/2006/QH11
|
|
| 4342 |
Đê bối
| là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông |
79/2006/QH11
|
|
| 4343 |
Đê chắn sóng
| Là tuyến đê nằm bên cạnh khu Cảng xuất sản phẩm |
34/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 4344 |
Đê chuyên dùng
| là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt |
79/2006/QH11
|
|
| 4345 |
Đê cửa sông
| là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển |
79/2006/QH11
|
|
| 4346 |
Đề cương sưu tầm hiện vật Hết hiệu lực
| là văn bản thể hiện những vấn đề chủ yếu về mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng dự kiến sưu tầm, thời gian thực hiện và những vấn đề khác có liên quan đến việc triển khai sưu tầm hiện vật cho bảo tàng |
11/2013/TT-BVHTTDL
|
|
| 4347 |
Đê điều
| là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ |
79/2006/QH11
|
|
| 4348 |
Đế định hướng tạm thời Hết hiệu lực
| là một khung bằng thép được đặt trên đáy biển nhằm định hướng cho bộ khoan cụ và ống dẫn hướng đường kính lớn; đỡ các thiết bị dưới biển và tạo ra điểm neo các dây cáp định hướng trong các giếng có đầu giếng ngầm. |
37/2005/QĐ-BCN
|
|
| 4349 |
Đe dọa bom Hết hiệu lực
| là mối đe dọa nhận biết được dưới bất kỳ hình thức nào, có thể đúng hoặc sai, liên quan đến chất nổ hoặc vật liệu nổ mà có thể gây mất an toàn cho tàu bay, cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị, thiết bị hàng không khác. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 4350 |
Đe dọa đánh bom Hết hiệu lực
| là việc cung cấp thông tin dưới bất kỳ hình thức nào nhằm đe dọa cài, đặt bom hoặc bất kỳ vật liệu nổ nào trên tầu bay hoặc tại cảng hàng không hoặc bất kỳ nơi nào diễn ra hoạt động hàng không dân dụng |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|