| 301 |
Phí bảo vệ môi trường Hết hiệu lực
| Đối với nước thải theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP là phí nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch. Mức thu phí đối với nước thải công nghiệp được tính theo Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (xem Phụ lục 3) |
27/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 302 |
Phí chợ Hết hiệu lực
| Là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ |
02/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 303 |
Phí chợ cá Hết hiệu lực
| Là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ cá nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ cá của Ban Quản lý cảng cá, bến cá |
340/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 304 |
Phí cho vay lại Hết hiệu lực
| Là khoản phí do Chính phủ thông qua Cơ quan cho vay lại thu của người vay lại trong trường hợp cho vay lại đối với nguồn vốn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ. Phí cho vay lại được xác định và áp dụng tương tự mức phí bảo lãnh của Chính phủ nêu trong Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài được ban hành theo Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ |
181/2007/QĐ-TTg
|
|
| 305 |
Phí đăng ký tham gia đấu giá Hết hiệu lực
| Là khoản tiền mà người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho tổ chức bán đấu giá tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. Mức thu phí theo quy định của HĐND tỉnh |
13/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 306 |
Phí đấu giá Hết hiệu lực
| Là khoản tiền mà người tham gia đấu giá đất phải nộp khi đăng ký nộp hồ sơ xin đấu giá đất. Phí đấu giá được xác định trên cơ sở giá khởi điểm của lô đất, thửa đất mà người tham gia đấu giá đăng ký |
52/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 306 |
Phí đấu giá Hết hiệu lực
| Là khoản tiền người tham gia đấu giá phải nộp cho Hội đồng đấu giá trên mỗi thửa đất đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, được dùng để chi phí cho việc tổ chức đấu giá. Khoản thu này không hoàn trả cho người tham gia đấu giá |
47/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 306 |
Phí đấu giá Hết hiệu lực
| là khoản tiền thu cho mỗi thửa đất được đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất, được dùng để chi phí cho việc tổ chức đấu giá. Khoản thu này không hoàn trả cho người tham gia đấu giá. |
32/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 307 |
Phí đấu giá quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
| Là khoản phí mà người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất |
47/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 308 |
Phí đấu giá tài sản Hết hiệu lực
| Là khoản phí mà người có tài sản đấu giá phải thanh toán cho người bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành |
47/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 309 |
Phí dịch vụ cho vay lại
| Là khoản phí do Bộ Tài chính trả cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong trường hợp Bộ Tài chính ủy quyền choNgân hàng Phát triển Việt Nam quản lý, thu hồi khoản cho vay lại và không chịu rủi ro tín dụng |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 309 |
Phí dịch vụ cho vay lại Hết hiệu lực
| Là khoản phí do Bộ Tài chính trả cho Cơ quan cho vay lại trong trường hợp Bộ Tài chính ủy quyền cho Cơ quan cho vay lại thực hiện quản lý, thu hồi khoản cho vay lại và không chịu rủi ro tín dụng |
181/2007/QĐ-TTg
|
|
| 310 |
Phí dịch vụ thanh toán Hết hiệu lực
| là khoản thu của Ngân hàng đối với khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh toán, là giá hoặc phí thực hiện dịch vụ thanh toán chưa có thuế giá trị gia tăng. |
448/2000/QĐ-NHNN2
|
|
| 311 |
Phí dịch vụ thẻ
| Là khoản tiền mà chủ thẻ phải trả khi được cung ứng dịch vụ thẻ |
35/2012/TT-NHNN
|
|
| 312 |
Phí dịch vụ thoát nước Hết hiệu lực
| là tổng số tiền mà hộ thoát nước phải trả theo hợp đồng dịch vụ |
23/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 313 |
Phí dịch vụ thủy nông nội đồng Hết hiệu lực
| Là chi phí trong phạm vi quản lý, vận hành, phân phối nước, tu sửa và bảo vệ các hạng mục công trình thủy lợi từ sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng |
77/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 314 |
Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng Hết hiệu lực
| Là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế, không bao gồm phí tiện ích công cộng. |
86/2010/TT-BTC
|
|
| 315 |
Phí giấy phép Hết hiệu lực
| Là khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ để được thực hiện một số hoạt động nằm trong các quyền thuộc quyền sở hữu công nghiệp |
205/2010/TT-BTC
|
|
| 316 |
Phí môi giới Hết hiệu lực
| là khoản tiền mà người mua hoặc người bán hoặc cả người mua và người bán phải trả cho người môi giới đảm nhận vai trò trung gian trong giao dịch mua bán hàng hoá nhập khẩu. |
113/2005/TT-BTC
|
|
| 316 |
Phí môi giới Hết hiệu lực
| Là khoản tiền mà người mua hoặc người bán hoặc cả người mua và người bán phải trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung gian trong giao dịch mua bán hàng hoá nhập khẩu |
205/2010/TT-BTC
|
|
| 317 |
Phí sử dụng bến, bãi, đường nội bộ, mặt bằng, mặt nước tại các cảng cá, bến cá Hết hiệu lực
| Là khoản tiền phải nộp cho nhà nước khi các tổ chức, cá nhân sử dụng cơ sở hạ tầng cảng, bến cá được nhà nước đầu tư |
229/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 318 |
Phí sử dụng cảng cá, bến cá Hết hiệu lực
| Là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý, đầu tư, sử dụng cảng cá, bến cá mà các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá, bến cá |
340/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 319 |
Phí tham gia đấu giá Hết hiệu lực
| Là khoản tiền thu của mỗi hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, được dùng để chi phí cho việc tổ chức đấu giá. Khoản thu này không hoàn trả cho người tham gia đấu giá |
170/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 320 |
Phí thi hành án Hết hiệu lực
| là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định. |
26/2008/QH12
|
|
| 321 |
Phí thoát nước Hết hiệu lực
| là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho khu vực đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhằm từng bước bảo đảm duy trì và phát triển dịch vụ thoát nước trên địa bàn. |
36/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 321 |
Phí thoát nước Hết hiệu lực
| Là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho khu vực đô thị và khu công nghiệp có hệ thống thoát nước tập trung; phí thoát nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm từng bước bảo đảm duy trì và phát triển dịch vụ thoát nước trên địa bàn |
88/2007/NĐ-CP
|
|
| 322 |
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô Hết hiệu lực
| Là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng của cảng cá, bến cá |
340/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 323 |
Phí uỷ thác Hết hiệu lực
| là tiền công được người uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để trực tiếp thực hiện việc cho vay, thu nợ đối với khách hàng trên cơ sở thoả thuận giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác. |
742/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 324 |
Phí ủy thác Hết hiệu lực
| là khoản tiền mà bên ủy thác trả cho bên nhận ủy thác để thực hiện các công việc theo hợp đồng nhận ủy thác và ủy thác. |
04/2012/TT-NHNN
|
|
| 325 |
Phí uỷ thác cho vay Hết hiệu lực
| là tiền công được người uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để trực tiếp thực hiện việc cho vay, thu nợ đối với khách hàng trên cơ sở thoả thuận giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác. |
742/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 326 |
Phí vệ sinh Hết hiệu lực
| Là khoản thu đối với các cơ sở (hộ) hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực cảng cá, bến cá nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trong khu vực cảng cá, bến cá, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường), ... |
340/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 326 |
Phí vệ sinh Hết hiệu lực
| Là khoản phí bắt buộc theo quy định phải nộp hàng tháng của các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh, xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn tại thành phố, các thị trấn và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình |
29/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 327 |
Phí xả nước thải Hết hiệu lực
| Là phí thu từ tổ chức, cá nhân xả thải vào công trình thủy lợi để góp phần chi phí cho việc bảo vệ chất lượng nước |
48/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 328 |
Phía Đông, Tây, Nam, Bắc Hết hiệu lực
| được xác định theo trục ngang hướng từ Đông sang Tây và trục dọc hướng từ Bắc vào Nam |
21/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 329 |
Phiên âm
| Là chuyển âm của địa danh nguyên ngữ sang âm, vần theo cách đọc tiếng Việt |
23/2011/TT-BTNMT
|
|
| 330 |
Phiên bản phần mềm
| là một dãy số gắn với việc phát hành sản phẩm phần mềm. Phiên bản gồm hai loại phiên bản chính và phiên bản nâng cấp; phiên bản chính là phiên bản sau lần phát triển đầu tiên và những lần thay đổi lớn về cấu trúc tổ chức và chức năng của phần mềm; phiên bản nâng cấp là phiên bản dùng trong quá trình sửa lỗi và cập nhật yêu cầu phát sinh. |
1630/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 331 |
Phiên dịch
| Là việc nhắc lại lời nói của một người nói bằng ngôn ngữ nước ngoài sang ngôn ngữ của tiếng Việt và ngược lại nhằm làm cho các bên hiểu để giải quyết một công việc cụ thể |
12/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 332 |
Phiến mang tôm
| là phần cấu tạo gồm nhiều tơ mang hợp thành mang tôm. Các tơ mang gồm các tế bào có chức năng chính là hô hấp |
04/2004/QĐ-BTS
|
|
| 335 |
Phiếu an toàn hóa chất
| Là tài liệu do nhà cung cấp hoặc nhập khẩu hóa chất thiết lập, được in bằng tiếng Việt với đầy đủ các thông tin sau:
a) Tên chính xác của hóa chất công nghiệp nguy hiểm, mã số UN và mức độ nguy hiểm của hóa chất;
b) Các tính chất vật lý và hóa học;
c) Các yêu cầu về đóng gói hóa chất được vận chuyển;
d) Các biện pháp cần thiết trong trường hợp hóa chất bị rò rỉ;
đ) Các yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố;
e) Hướng dẫn kỹ thuật và cảnh báo khi bảo quản, lưu giữ;
g) Các chú ý khi vận chuyển và tiêu hủy;
h) Các khuyến cáo về an toàn đối với người lao động. |
19/2009/TT-BKHCN
|
|
| 335 |
Phiếu an toàn hóa chất Hết hiệu lực
| là tài liệu ở dạng văn bản được biên soạn theo quy định tại phần D Thông tư này. Phiếu an toàn hóa chất còn có tên thông dụng bằng tiếng Anh là Material safety data sheet (MSDS) hoặc Safety data sheets (SDS). |
12/2006/TT-BCN
|
|
| 335 |
Phiếu an toàn hóa chất Hết hiệu lực
| là tài liệu do nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thiết lập, được in bằng tiếng Việt có đầy đủ các thông tin sau:
a) Nhận dạng hóa chất;
b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
c) Thông tin về thành phần các chất;
d) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;
đ) Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất;
e) Thông tin về độc tính;
g) Thông tin về sinh thái;
h) Biện pháp sơ cứu về y tế;
i) Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn;
k) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;
l) Yêu cầu về cất giữ;
m) Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;
n) Yêu cầu trong việc thải bỏ;
o) Yêu cầu trong vận chuyển;
p) Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ;
q) Các thông tin cần thiết khá |
25/2010/TT-BKHCN
|
|
| 335 |
Phiếu an toàn hóa chất Hết hiệu lực
| Là tài liệu do nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thiết lập, ghi các thông tin về nhận dạng hóa chất; thành phần các chất; nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất; biện pháp sơ cứu về y tế; biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn; biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố; yêu cầu về cất giữ; tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân; đặc tính lý, hóa của hóa chất; mức ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất; thông tin về sinh thái; yêu cầu trong việc thải bỏ và các thông tin cần thiết khác |
08/2012/TT-BYT
|
|
| 336 |
Phiếu bảo trì Hết hiệu lực
| Là dạng tờ rời dùng để theo dõi quá trình sửa chữa, thay thế, thay đổi, lắp đặt thêm cho thiết bị phần cứng, thiết bị mạng và được duy trì từ khi lắp đặt cho đến khi không sử dụng nữa. Trên phiếu có các thông tin cơ bản về: thời gian, người thực hiện và các thông tin liên quan đến việc thay đổi, lắp đặt thêm của thiết bị |
29/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 337 |
Phiếu cán bộ, công chức, viên chức dùng cho phần mềm quản lý Hồ sơ điện tử Hết hiệu lực
| Là tài liệu tóm tắt về bản thân và các mối quan hệ gia đình, xã hội của cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã dùng để cập nhật vào phần mềm quản lý Hồ sơ điện tử |
16/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 338 |
Phiếu chăm sóc Hết hiệu lực
| là phiếu ghi diễn biến bệnh của người bệnh và những can thiệp điều dưỡng do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện. |
07/2011/TT-BYT
|
|
| 339 |
Phiếu chỉ thị môi trường Hết hiệu lực
| Là công cụ quan trọng dùng trong quản lý môi trường và định hướng tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu môi trường, được sử dụng để xây dựng, quản lý, cập nhật thông tin đầy đủ về một chỉ thị môi trường cụ thể. |
09/2009/TT-BTNMT
|
|
| 340 |
Phiếu đăng ký công tác Hết hiệu lực
| là phiếu đăng ký tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa của Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phát điện, Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải gửi đến Cấp điều độ có quyền điều khiển. |
08/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 341 |
Phiếu hiện vật Hết hiệu lực
| là lý lịch chi tiết về hiện vật, do cán bộ kiểm kê lập, để vào Sổ đăng ký hiện vật bảo tàng. Các thông tin chính của phiếu gồm 15 tiêu chí theo mẫu “Phiếu hiện vật bảo tàng và di tích” của Cục Di sản văn hóa. Tùy theo đặc trưng và yêu cầu cụ thể, mỗi bảo tàng có thể bổ sung thông tin cho phù hợp. |
70/2006/QĐ-BVHTT
|
|
| 342 |
Phiếu kiểm định Hết hiệu lực
| là bản kết quả kiểm tra và có ảnh chụp xe cơ giới khi kiểm định. |
56/2012/TT-BGTVT
|
|
| 342 |
Phiếu kiểm định Hết hiệu lực
| Là bản kết quả kiểm tra xe cơ giới khi tiến hành kiểm định. |
22/2009/TT-BGTVT
|
|
| 343 |
Phiếu lập Hồ sơ phương tiện Hết hiệu lực
| là bản ghi các thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới nguyên thủy và cập nhật những thay đổi trong suốt quá trình sử dụng. |
56/2012/TT-BGTVT
|
|
| 344 |
Phiếu lệnh điện tử Hết hiệu lực
| Là thông điệp dữ liệu ghi lại những dữ liệu khách hàng đã đặt lệnh giao dịch qua hệ thống dữ liệu (của công ty chứng khoán nơi khách hàng mở tài khoản giao dịch) tại một thời điểm nhất định mà chỉ có khách hàng truy cập được vào hệ thống đó thông qua mật khẩu truy cập và mật khẩu đặt lệnh |
50/2009/TT-BTC
|
|
| 344 |
Phiếu lệnh điện tử Hết hiệu lực
| Là thông điệp dữ liệu ghi lại những dữ liệu khách hàng đã đặt lệnh giao dịch qua hệ thống dữ liệu (của công ty chứng khoán nơi khách hàng mở tài khoản giao dịch) tại một thời điểm nhất định mà chỉ có khách hàng truy cập được vào hệ thống đó thông qua mật khẩu truy cập và mật khẩu đặt lệnh. |
50/2009/TT-BTC
|
|
| 345 |
Phiếu lý lịch tư pháp
| Là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. |
28/2009/QH12
|
|
| 346 |
Phiếu nhập hiện vật Hết hiệu lực
| là văn bản pháp lý đầu tiên về hiện vật, do cán bộ sưu tầm lập trước khi hiện vật được nhập kho. Các thông tin chính về hiện vật được ghi trên phiếu bao gồm: tên gọi, đặc điểm hiện vật, trường hợp sưu tầm, hiện trạng, niên đại, tài liệu liên quan (theo mẫu của bảo tàng). |
70/2006/QĐ-BVHTT
|
|
| 347 |
Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự Hết hiệu lực
| Là tài liệu y khoa tổng hợp những thông tin cơ bản về sức khỏe của công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự |
36/2011/TTLT-BYT-BQP
|
|
| 348 |
Phiếu tin
| Biểu ghi tổng hợp các thông tin về một hồ sơ hoặc một đơn vị bảo quản. |
128/QĐ-VTLTNN
|
|
| 349 |
Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm Hết hiệu lực
| Là văn bản kết luận của đơn vị thực hiện khảo nghiệm về hiệu lực và an toàn của hóa chất, chế phẩm sau khi thực hiện quy trình đánh giá theo quy định do Bộ Y tế ban hành |
29/2011/TT-BYT
|
|
| 350 |
Phim Hết hiệu lực
| là tác phẩm điện ảnh bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình.
Phim nhựa là phim được sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật điện ảnh, được ghi trên vật liệu phim nhựa để chiếu trên màn ảnh thông qua máy chiếu phim.
Phim vi-đi-ô là phim sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật vi-đi-ô, được ghi trên băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phát thông qua thiết bị vi-đi-ô.
Phim truyền hình là phim vi-đi-ô để phát trên sóng truyền hình.
Băng phim, đĩa phim là sản phẩm của phim vi-đi-ô hoặc được in sang từ phim nhựa. |
62/2006/QH11
|
|