Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
3201 Công nghệ thân thiện với môi trường
Hết hiệu lực
là công nghệ được áp dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu và tiêu dùng mà trong quá trình hoạt động, sử dụng gây hại ít hơn cho môi trường so với công nghệ tương tự và sản phẩm được tạo ra từ công nghệ đó là sản phẩm thân thiện với môi trường. 04/2009/NĐ-CP
3202 Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực
là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. 67/2006/QH11
3202 Công nghệ thông tin Là tập hợp các phương pháp khoa học công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để tạo lập, dẫn truyền, thu thập lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin số hóa 5574/QĐ-BYT
3203 Công nghệ tiên tiến
Hết hiệu lực
là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có 80/2006/QH11
3204 Công nghiệp Là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất, một bộ phận cấu thành cơ bản của nền sản xuất xã hội. Công nghiệp bao gồm 3 loại hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguyên liệu nguyên thủy; sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và đời sống 85/2006/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
3205 Công nghiệp công nghệ cao
Hết hiệu lực
là ngành kinh tế - kỹ thuật sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. 21/2008/QH12
3206 Công nghiệp công nghệ thông tin
Hết hiệu lực
là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số. 67/2006/QH11
3207 Công nghiệp hỗ trợ
Hết hiệu lực
là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng 12/2011/QĐ-TTg
3208 Công nghiệp nội dung
Hết hiệu lực
là công nghiệp sản xuất các sản phẩm thông tin số, bao gồm thông tin kinh tế - xã hội, thông tin khoa học - giáo dục, thông tin văn hóa - giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác. 67/2006/QH11
3209 Công nghiệp phần cứng
Hết hiệu lực
là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần cứng, bao gồm phụ tùng, linh kiện, thiết bị số. 67/2006/QH11
3210 Công nghiệp phần mềm
Hết hiệu lực
là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần mềm, bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hóa và các sản phẩm tương tự khác; cung cấp các giải pháp cài đặt, bảo trì, hướng dẫn sử dụng. 67/2006/QH11
3211 Công nghiệp quốc phòng
Hết hiệu lực
là bộ phận của công nghiệp quốc gia có nhiệm vụ nghiên cứu phát triển, chế tạo, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật, thiết bị chuyên dùng và các sản phẩm khác phục vụ quốc phòng. 39/2005/QH11
3212 Công nhận là việc xác nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định có năng lực phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng. 68/2006/QH11
3213 Công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hết hiệu lực
là việc các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm lần đầu tiên cho cơ sở, khi có kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành. 25/2010/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
3214 Công nhận hiệu lực
Hết hiệu lực
Là hành động của một quốc gia thành viên ICAO chấp nhận hiệu lực giấy phép được quốc gia thành viên khác cấp như là một biện pháp thay thế cho việc cấp giấy phép tương đương của mình 01/2011/TT-BGTVT
3214 Công nhận hiệu lực
Hết hiệu lực
Là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành chấp nhận giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép do quốc gia thành viên khác của ICAO cấp hoặc ban hành, bao gồm quyền hạn tương tự hoặc hạn chế hơn. 10/2008/QĐ-BGTVT
3215 Công nhân kỹ thuật đầu ngành
Hết hiệu lực
Là công nhân kỹ thuật thuộc các nghề mà cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt có nhu cầu, có tay nghề bậc 5 trở lên tại thời điểm được cấp có thẩm quyền tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động vào làm việc trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt. 222/2013/TTLT-BQP-BNV-BTC
3217 Công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất
Hết hiệu lực
là rừng trồng là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bằng hình thức ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ rừng 29/2004/QH11
3218 Công nhân viên chức quốc phòng
Hết hiệu lực
là công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân 220/2013/NĐ-CP
3219 Công nhân, viên chức
Hết hiệu lực
là người được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân mà không thuộc diện được Nhà nước phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ. 54/2005/QH11
3223 Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ 79/2006/QH11
3224 Công sở
Hết hiệu lực
Là nơi làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm: nhà làm việc và các công trình phục vụ hoạt động của cơ quan trong khuôn viên đất của công sở đó 20/2012/QĐ-UBND
3226 Công suất
Hết hiệu lực
Là khả năng xử lý của lò đốt chất thải công nghiệp, được tính bằng số lượng chất thải tối đa mà lò đốt chất thải công nghiệp thiêu đốt được hoàn toàn trong một giờ (kg/h) 27/2012/TT-BTNMT
3227 Công suất công bố
Hết hiệu lực
là mức công suất sẵn sàng lớn nhất của tổ máy phát điện được các đơn vị chào giá hoặc Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và đơn vị phát điện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ công bố theo thời gian biểu thị trường. 18/2010/TT-BCT
3227 Công suất công bố
Hết hiệu lực
là mức công suất sẵn sàng lớn nhất của tổ máy phát điện được các đơn vị chào giá hoặc Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và đơn vị phát điện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ công bố theo thời gian biểu thị trường. 03/2013/TT-BCT
3227 Công suất công bố
Hết hiệu lực
là mức công suất sẵn sàng lớn nhất của tổ máy phát điện được các đơn vị chào giá hoặc Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ công bố theo thời gian biểu thị trường 17/QĐ-ĐTĐL
3227 Công suất công bố Là mức công suất tác dụng (MW) lớn nhất của các tổ máy thủy điện hoặc các tổ máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu, khí mà đơn vị phát điện mong muốn được huy động trong chu kỳ giao dịch. Đối với các tổ máy còn lại, công suất công bố là công suất khả dụng của tổ máy 6540/QĐ-BCT
3227 Công suất công bố
Hết hiệu lực
là mức công suất sẵn sàng lớn nhất của tổ máy phát điện được các đơn vị chào giá hoặc Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ công bố theo thời gian biểu thị trường 77/QĐ-ĐTĐL
3228 Công suất công bố mới Là công suất công bố bổ sung của các tổ máy sau sửa chữa dự kiến đưa vào vận hành trong ngày D, được khai báo sau thời hạn nộp bản chào giá ngày tới hoặc sau thời hạn nộp bản chào giá cho chu kỳ chào giá tới cho đến trước chu kỳ giao dịch 6540/QĐ-BCT
3229 Công suất công bố thay thế là công suất của tổ máy được đơn vị phát điện thị trường công bố mới thay thế cho tổ máy đã có trong phương thức ngày, lịch điều độ giờ tới bị ngừng vì sự cố của chính đơn vị phát điện thị trường này 6540/QĐ-BCT
3230 Công suất cực đại đầu nguồn
Hết hiệu lực
Là công suất cực đại mà tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh nhận từ hệ thống điện quốc gia và nhập khẩu tại các vị trí đo đếm ranh giới 34/2011/TT-BCT
3231 Công suất điều độ
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy phát điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện huy động thực tế trong chu kỳ giao dịch. 03/2013/TT-BCT
3231 Công suất điều độ
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy phát điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện huy động thực tế trong chu kỳ giao dịch. 18/2010/TT-BCT
3232 Công suất dự phòng
Hết hiệu lực
là hiệu số giữa tổng công suất phát khả dụng dự báo của tất cả các tổ máy phát điện trong hệ thống điện và nhu cầu công suất cực đại dự báo của phụ tải hệ thống điện trong cùng thời gian 17/QĐ-ĐTĐL
3233 Công suất dự phòng quay Là phần công suất tác dụng (MW) còn dư có thể huy động của tất cả các tổ máy đang nối lưới tại thời điểm xác định 6540/QĐ-BCT
3234 Công suất hữu ích Là công suất thu được trên một băng thử tại đầu trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương1) ứng với tần số quay phù hợp của động cơ cùng với các thiết bị, thiết bị phụ được liệt kê trong TCVN 6439:1998 1921/2002/QĐ-BGTVT
3235 Công suất hữu ích (Net power) Là công suất ở cuối trục khuỷu của động cơ, đo được trên băng thử (kW) bằng phương pháp đo quy định theo phụ lục K, TCVN 6565:2006 hoặc ECE 85 31/2009/TT-BGTVT
3236 Công suất huy động Là mức công suất tác dụng (MW) của tổ máy hoặc nhà máy điện tuỳ từng trường hợp, theo yêu cầu huy động của A0 tại thời điểm xác định 6540/QĐ-BCT
3237 Công suất huy động giờ tới
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy phát điện dự kiến được huy động cho giờ đầu tiên trong lịch huy động giờ tới. 18/2010/TT-BCT
3237 Công suất huy động giờ tới
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy phát điện dự kiến được huy động cho giờ đầu tiên trong lịch huy động giờ tới. 03/2013/TT-BCT
3238 Công suất huy động ngày tới
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy phát điện dự kiến được huy động cho các chu kỳ giao dịch trong lịch huy động ngày tới theo kết quả lập lịch có ràng buộc. 03/2013/TT-BCT
3238 Công suất huy động ngày tới
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy phát điện dự kiến được huy động cho các chu kỳ giao dịch trong lịch huy động ngày tới có xét đến hạn chế khả năng truyền tải của lưới điện truyền tải. 18/2010/TT-BCT
3239 Công suất khả dụng Là mức công suất tác dụng (MW) lớn nhất mà tổ máy có thể phát ổn định trong chu kỳ giao dịch hoặc khoảng thời gian xác định do các đơn vị phát điện công bố 6540/QĐ-BCT
3240 Công suất khả dụng của hệ thống
Hết hiệu lực
là tổng công suất khả dụng của tất cả các tổ máy phát điện trong hệ thống điện và công suất điện nhập khẩu trong cùng một khoảng thời gian xác định. 14/QĐ-ĐTĐL
3240 Công suất khả dụng của hệ thống
Hết hiệu lực
Là tổng công suất khả dụng của toàn bộ các tổ máy phát điện trong hệ thống điện quy đổi về đầu cực máy phát và công suất điện nhập khẩu tại các vị trí đo đếm ranh giới trong một khoảng thời gian xác định 34/2011/TT-BCT
3240 Công suất khả dụng của hệ thống
Hết hiệu lực
là tổng công suất khả dụng của tất cả các tổ máy phát điện trong hệ thống điện và công suất điện nhập khẩu trong cùng một khoảng thời gian xác định. 09/2010/TT-BCT
3241 Công suất khả dụng của tổ máy
Hết hiệu lực
là công suất phát thực tế cực đại của tổ máy phát điện có thể phát ổn định, liên tục trong một khoảng thời gian xác định 17/QĐ-ĐTĐL
3242 Công suất khả dụng của tổ máy phát điện
Hết hiệu lực
là công suất phát thực tế cực đại của tổ máy phát điện có thể phát ổn định, liên tục trong một khoảng thời gian xác định. 09/2010/TT-BCT
3242 Công suất khả dụng của tổ máy phát điện
Hết hiệu lực
công suất phát thực tế cực đại của tổ máy phát điện có thể phát ổn định, liên tục trong một khoảng thời gian xác định. 14/QĐ-ĐTĐL
3243 Công suất lắp máy
Hết hiệu lực
Là công suất hữu ích lớn nhất của động cơ Diesel lắp trên đầu máy có xét đến điều kiện môi trường sử dụng như nhiệt độ, áp suất khí quyển và độ ẩm 47/2006/QĐ-BGTVT
3244 Công suất lớn nhất theo công bố Pmax (Declared maximum power) Là công suất lớn nhất tính theo kW (công suất hữu ích) theo công bố của cơ sở sản xuất trong tài liệu kỹ thuật 31/2009/TT-BGTVT
3245 Công suất phân bổ cho tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh
Hết hiệu lực
Là công suất cực đại mà các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh được phép sử dụng trong khi hệ thống điện quốc gia thiếu công suất 34/2011/TT-BCT
3246 Công suất phát
Hết hiệu lực
Là công suất cao tần tại đầu ra của thiết bị phát sóng vô tuyến điện 09/2006/QĐ-BBCVT
3247 Công suất phát ổn định thấp nhất Là mức công suất tác dụng nhỏ nhất theo điều kiện kỹ thuật mà tổ máy có thể phát ổn định trong chu kỳ giao dịch hoặc khoảng thời gian xác định. Đối với các đơn vị phát điện thị trường có hợp đồng mua bán điện với EVN hoặc EPTC, giá trị công suất phát ổn định thấp nhất này được quy định trong các hợp đồng mua bán điện 6540/QĐ-BCT
3247 Công suất phát ổn định thấp nhất
Hết hiệu lực
của nhà máy điện được xác định bằng công suất phát ổn định thấp nhất (Pmin) của một tổ máy của nhà máy điện được lập lịch huy động trong mô hình mô phỏng thị trường điện của chu kỳ đó 77/QĐ-ĐTĐL
3248 Công suất phát tăng thêm
Hết hiệu lực
là phần công suất chênh lệch giữa công suất điều độ và công suất được sắp xếp trong lịch tính giá thị trường của tổ máy phát điện. 18/2010/TT-BCT
3248 Công suất phát tăng thêm
Hết hiệu lực
là phần công suất chênh lệch giữa công suất điều độ và công suất được sắp xếp trong lịch tính giá thị trường của tổ máy phát điện. 03/2013/TT-BCT
3249 Công suất thanh toán
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy nằm trong lịch công suất hàng giờ và được thanh toán giá công suất thị trường. 03/2013/TT-BCT
3249 Công suất thanh toán
Hết hiệu lực
là mức công suất của tổ máy nằm trong lịch công suất hàng giờ và được thanh toán giá công suất thị trường. 18/2010/TT-BCT
3250 Công suất vận dụng tối đa
Hết hiệu lực
Là công suất hữu ích lớn nhất của động cơ Diesel lắp trên đầu máy có xét đến điều kiện môi trường sử dụng như nhiệt độ, áp suất khí quyển và độ ẩm 47/2006/QĐ-BGTVT

« Trước6162636465666768697071727374757677787980Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146