| 2551 |
Cơ cấu điều chỉnh ghế (Adjustment system)
| Là cơ cấu cho phép điều chỉnh ghế hoặc các bộ phận của ghế cho phù hợp với hình dáng, kích thước ... của người ngồi. Cơ cấu này cho phép:
- Dịch chuyển ghế theo chiều dọc của xe;
- Dịch chuyển ghế theo chiều cao;
- Thay đổi góc ngồi |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2552 |
Cơ cấu điều khiển (1) (Control)
| Là các thiết bị trên xe để người lái có thể thay đổi các trạng thái hoạt động của xe |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2553 |
Cơ cấu điều khiển rửa kính chắn gió (Windscreen-washer control)
| Là một thiết bị hoặc phụ kiện để điều khiển hoạt động của hệ thống rửa kính. Việc điều khiển có thể được phối hợp hoặc độc lập hoàn toàn với hoạt động của thiết bị gạt nước |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2554 |
Cơ cấu khóa hãm (Locking system)
| Là cơ cấu bảo đảm giữ được ghế và các bộ phận của ghế ở vị trí sử dụng |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2555 |
Cơ cấu lại nợ
| Là việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; gia hạn nợ; miễn, giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn thanh toán; điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu. |
19/2013/TT-NHNN
|
|
| 2556 |
Cơ cấu làm hàng Hết hiệu lực
| Là hệ cần trục dây giằng, cần trục, thang máy và những máy móc khác sử dụng trong việc xếp dỡ hàng hóa và những vật khác hàng kể cả các thiết bị của hệ thống dẫn động chúng và phụ kiện làm hàng, trừ cầu xe |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 2557 |
Cơ cấu lắp đặt ghế (Anchorage)
| Là hệ thống bảo đảm sự liên kết chắc chắn giữa ghế và kết cấu xe, kể cả các bộ phận chịu ảnh hưởng khác của kết cấu xe |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2558 |
Cơ cấu lắp đặt ghế (Seat anchorage)
| Là cơ cấu để lắp ghế chắc chắn với kết cấu xe, gồm cả các bộ phận chịu ảnh hưởng của kết cấu xe |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2559 |
Cơ cấu neo giữ đai (Belt anchorages)
| Là bộ phận của kết cấu xe hoặc kết cấu ghế hoặc bộ phận bất kỳ khác của xe dùng để lắp đai an toàn chắc chắn |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2560 |
Cơ chế "Một cửa liên thông" trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn; Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện, thị xã, thành phố; phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, trong đó từ việc hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ đến việc trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn |
33/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 2561 |
Cơ chế “một cửa liên thông” Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết các thủ tục hành chính của nhà đầu tư thuộc trách nhiệm thẩm quyền của các cơ quan hành chính cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, giải quyết nội dung hồ sơ dự án đầu tư đến trả kết quả thông qua một đầu mối duy nhất là Bộ phận “một cửa liên thông” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư |
02/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 2563 |
Cơ chế liên kết phát hành
| là cơ chế phát hành vé xổ số theo phương thức các công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực phát hành chung một bộ vé trong toàn địa bàn khu vực với cơ cấu giải thưởng thống nhất, tổ chức quay số mở thưởng chung và toàn bộ chi phí giải thưởng, chi phí in vé được phân bổ giữa các công ty xổ số kiến thiết theo quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được Bộ Tài chính phê duyệt. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 2564 |
Cơ chế một cửa Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết hồ sơ, công việc phục vụ tổ chức và cá nhân bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan hành chính nhà nước từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ đến giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước |
47/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 2564 |
Cơ chế một cửa Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước. (theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ) |
12/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 2565 |
Cơ chế một cửa liên thông Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước |
47/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 2566 |
Cơ chế một cửa liên thông trong cấp Giấy chứng nhận Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện trong việc cấp Giấy chứng nhận; trong đó hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết của của UBND xã, phường, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 2567 |
Cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư Hết hiệu lực
| là cơ chế giải quyết các công việc của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) về đầu tư, từ việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện tại Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh; |
16/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 2568 |
Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường (phòng Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất), Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Cục thuế tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); trong đó hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường |
06/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 2569 |
Cơ chế một cửa liên thông trong thu hút đầu tư Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết các thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi là nhà đầu tư) thông qua một đầu mối duy nhất là Bộ phận “một cửa liên thông”. Mọi nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, quan hệ phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, trả kết quả hồ sơ cho nhà đầu tư do Bộ phận “một cửa liên thông” thực hiện |
34/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 2570 |
Cơ chế một cửa tại UBND cấp xã Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã |
1481/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 2571 |
Cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND quận, huyện, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện |
32/2008/QĐ-UBND
|
|
| 2572 |
Cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn |
26/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 2573 |
Cơ chế một cửa trong lĩnh vực xây dựng Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Xây dựng, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng |
13/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 2574 |
Cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu Hết hiệu lực
| là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có chức năng kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu từ việc hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính đến trả kết quả, được thực hiện tại một đầu mối là Tổ một cửa hoặc thông qua Hệ thống đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu điện tử |
33/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Trị
|
| 2575 |
Cơ chế thị trường chung
| là cơ chế phát hành vé xổ số theo phương thức từng công ty xổ số kiến thiết trong cùng khu vực thực hiện phát hành vé xổ số và bán trên toàn địa bàn của khu vực theo lịch mở thưởng do Bộ Tài chính quy định. Từng công ty xổ số kiến thiết phát hành vé xổ số chịu trách nhiệm toàn bộ về việc phát hành, quay số mở thưởng và trả thưởng. |
75/2013/TT-BTC
|
|
| 2576 |
Cơ đê Hết hiệu lực
| Là khoảng cách an toàn đê, nối liền giữa mái chân đê và bờ kênh |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 2577 |
Có điều kiện thi hành án Hết hiệu lực
| là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án. |
26/2008/QH12
|
|
| 2578 |
Cổ đông Hết hiệu lực
| là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần. |
60/2005/QH11
|
|
| 2578 |
Cổ đông Hết hiệu lực
| Là chủ sở hữu ít nhất một cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, mọi cổ đông đều có quyền tham gia biểu quyết, số phiếu biểu quyết tương ứng với số cổ phần đang sở hữu |
39/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 2578 |
Cổ đông Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần |
40/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 2579 |
Cổ đông góp vốn thành lập Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của ngân hàng thương mại cổ phần tại thời điểm thành lập |
40/2011/TT-NHNN
|
|
| 2580 |
Cổ đông lớn Hết hiệu lực
| Là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu tại Công ty tài chính |
06/2002/TT-NHNN
|
|
| 2580 |
Cổ đông lớn Hết hiệu lực
| là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành. |
70/2006/QH11
|
|
| 2580 |
Cổ đông lớn Hết hiệu lực
| là người nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành. |
48/1998/NĐ-CP
|
|
| 2580 |
Cổ đông lớn Hết hiệu lực
| là cổ đông nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành trở lên. |
144/2003/NĐ-CP
|
|
| 2581 |
Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần Hết hiệu lực
| là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó. |
47/2010/QH12
|
|
| 2582 |
Cổ đông nội bộ Hết hiệu lực
| Là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán của công ty đại chúng |
52/2012/TT-BTC
|
|
| 2583 |
Cổ đông nước ngoài Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu cổ phần trong Công ty cổ phần. |
38/2003/NĐ-CP
|
|
| 2584 |
Cổ đông nước ngoài hiện hữu Hết hiệu lực
| là nhà đầu tư nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép mua cổ phần và đã sở hữu cổ phần tại các ngân hàng thương mại cổ phần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông nước ngoài hiện hữu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |
69/2007/NĐ-CP
|
|
| 2585 |
Cổ đông sáng lập Hết hiệu lực
| Là cổ đông tham gia vận động thành lập, xây dựng và ký tên thông qua bản Điều lệ đầu tiên của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần. Cổ đông sáng lập phải đảm bảo các tiêu chí, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước |
40/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 2585 |
Cổ đông sáng lập Hết hiệu lực
| Là cổ đông góp vốn thành lập tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ tổ chức và hoạt động đầu tiên của ngân hàng thương mại cổ phần |
40/2011/TT-NHNN
|
|
| 2585 |
Cổ đông sáng lập Hết hiệu lực
| Là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ tổ chức và hoạt động đầu tiên của ngân hàng |
24/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 2586 |
Cổ đông tham gia thành lập ngân hàng Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của ngân hàng tại thời điểm thành lập. |
09/2010/TT-NHNN
|
|
| 2587 |
Cổ đông thiểu số Hết hiệu lực
| là người nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành. |
48/1998/NĐ-CP
|
|
| 2588 |
Cổ động trực quan Hết hiệu lực
| Thể hiện ở nhiều hình thức như băng rôn, cờ phướn, pa-nô, áp phích, tranh biếm họa, tranh cổ động, đoàn cổ động… Tác động trực tiếp vào thị giác của con người, thông qua thị giác dẫn đến tư duy nhận thức, ví dụ như: Vui, buồn, yêu, ghét, thích, không thích, nên làm, không nên làm… Thực chất của tuyên truyền cổ động trực quan là dựa trên cơ sở quy luật nhận thức “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng dẫn đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” |
30/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 2589 |
Cổ đông Việt Nam Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân Việt Nam sở hữu cổ phần trong Công ty cổ phần. |
38/2003/NĐ-CP
|
|
| 2591 |
Cỡ mẫu
| Là số lượng mẫu trong tổng thể mẫu được lựa chọn để thu thập dữ liệu |
846/QĐ-TCHQ
|
|
| 2591 |
Cỡ mẫu
| Là số lượng mẫu đơn lẻ trong mẫu chung cần lấy |
1181/ATTP-TCKN
|
|
| 2592 |
Có nhiều tiến bộ Hết hiệu lực
| là việc người chấp hành án có nhiều nỗ lực, cố gắng và đạt nhiều thành tích trong việc chấp hành án và thực hiện nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị nơi cư trú, làm việc. |
09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
|
| 2593 |
Cổ phần Hết hiệu lực
| Là giá trị vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần được gọi là cổ phần |
39/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 2595 |
Cổ phần chi phối và vốn góp chi phối của VICEM
| Là cổ phần hoặc vốn góp của VICEM chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp khác |
193/2007/QĐ-TTg
|
|
| 2596 |
Cổ phần chi phối, Vôn góp chi phối
| là cổ phần hoặc phần vốn góp của Công ty mẹ chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty con, hay cùng với công ty con, công ty liên kết khác chiếm một tỷ lệ khác mà theo quy định pháp luật và điều lệ của công ty đủ để Công ty mẹ thực hiện quyền chi phối đối với công ty đó |
08/2005/QĐ-BCN
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối Hết hiệu lực
| cổ phần hoặc phần vốn góp của Hanosimex chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty con |
04/2005/QĐ-BCN
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối
| là cổ phần hoặc phần vốn góp của Việt Tiến chiếm trên 50% vốn điều lệ của Công ty con |
112/2004/QĐ-BCN
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối
| Là cổ phần hoặc phần vốn góp của Công ty mẹ IPC chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp thành viên hoặc một tỷ lệ, mà theo quy định của pháp luật liên quan và điều lệ của doanh nghiệp khác, đủ để Công ty mẹ IPC thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp này |
5020/QĐ-UB
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối
| Là vốn do đại diện chủ sở hữu giao cho Tổng Công ty khi chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con, vốn do đại diện chủ sở hữu giao thêm (nếu có) và vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, đầu tư được bổ sung từ nguồn lợi nhuận sau thuế |
142/2004/QĐ-UB
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối Hết hiệu lực
| Là cổ phần hoặc phần vốn góp của Bưu điện Việt Nam chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty con |
249/QĐ-BTTTT
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối Hết hiệu lực
| Là cổ phần hoặc vốn góp của Công ty mẹ chiếm trên 50% vốn điều lệ |
418/QĐ-TTg
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối
| Là cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty mẹ chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty con hoặc tỷ lệ nhỏ hơn mà theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đủ để công ty mẹ thực hiện quyền chi phối với công ty đó |
42/2006/QĐ-BCN
|
|
| 2597 |
Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối
| là cổ phần hoặc phần vốn góp của Công ty mẹ chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) voán ñieàu lệ của công ty con, hay cùng với công ty con, công ty liên kết khác chiếm một tỷ lệ khác mà theo quy định pháp luật và điều lệ của công ty đủ để Công ty mẹ thực hiện quyền chi phối đối với công ty đó. |
178/2004/QĐ-BCN
|
|
| 2598 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Đường sắt Việt Nam Hết hiệu lực
| Là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Đường sắt Việt Nam chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó |
474/QĐ-TTg
|
|
| 2599 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tập đoàn Hết hiệu lực
| Là cổ phần hoặc vốn góp của Tập đoàn chiếm trên 50% vốn Điều lệ của doanh nghiệp khác |
158/2006/QĐ-TTg
|
|
| 2600 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty Hết hiệu lực
| Là cổ phần hoặc phần vốn góp do Tổng công ty đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp |
501/QĐ-BGTVT
|
|
| 2600 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty
| Là quyền của Tổng công ty (với tư cách là Công ty Mẹ nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối tại công ty con, hoặc nắm giữ bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường của công ty con) quyết định đối với điều lệ hoạt động, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, việc tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư và các quyết định có tầm chi phối của công ty con |
25/2006/QĐ-BTS
|
|
| 2600 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty
| Là cổ phần hoặc phần vốn góp của Tổng công ty chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty con hoặc tỷ lệ nhỏ hơn mà theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đủ để Tổng công ty thực hiện quyền chi phối đối với công ty đó |
279/2006/QĐ-TTg
|
|
| 2600 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty
| Là cổ phần hoặc vốn góp của Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp khác |
23/2006/QĐ-BTS
|
|
| 2600 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty Hết hiệu lực
| Là cổ phần hoặc phần vốn góp của Tổng công ty chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn Điều lệ của Công ty hoặc chiếm một tỉ lệ khác nhỏ hơn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty đó |
3588/QĐ-UBND
|
|
| 2600 |
Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty
| Là cổ phần hoặc vốn góp của Tổng công ty chiếm trên 50% hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty có cổ phần hoặc vốn góp của Tổng công ty đủ để Tổng công ty có quyền chi phối đối với công ty đó |
609/QĐ-TTg
|
|