| 1951 |
Chiều dày tính toán nhỏ nhất Hết hiệu lực
| Là chiều dày nhỏ nhất được xác định từ tính toán theo các công thức để chịu tải trước khi thêm vào phần bổ sung do ăn mòn hoặc các hệ số bổ sung khác. |
24/2013/TT-BGTVT
|
|
| 1952 |
Chiếu lại Hết hiệu lực
| Đi một nước phá bỏ được nước chiếu của đối phương, đồng thời chiếu lại đối phương. |
11991/1999/UBTDTT-TT1
|
|
| 1953 |
Chiếu mãi Hết hiệu lực
| Là nước chiếu liên tục, không ngừng. |
11991/1999/UBTDTT-TT1
|
|
| 1954 |
Chiều rộng bàn
| Là khoảng cách giữa hai mép bên của bàn |
26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT
|
|
| 1955 |
Chiều rộng ghế
| Là khoảng cách giữa hai cạnh bên của mặt ghế |
26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT
|
|
| 1957 |
Chiếu sáng đô thị
| Bao gồm: Chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng |
17/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 1958 |
Chiều sâu cho phép khai thác Hết hiệu lực
| Là chiều sâu tối đa cho phép đối với từng loại quy mô công trình khai thác và từng vùng khai thác nước dưới đất |
56/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 1959 |
Chiều sâu ghế
| Là khoảng cách từ mặt phẳng tựa lưng đến cạnh trước mặt ghế |
26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT
|
|
| 1960 |
Chiều sâu mực nước động Hết hiệu lực
| Là chiều sâu mực nước ổn định trong lúc khai thác |
56/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 1961 |
Chiều sâu mực nước tĩnh Hết hiệu lực
| Là chiều sâu mực nước ổn định trước khi khai thác |
56/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 1962 |
Chiếu Tướng Hết hiệu lực
| là nước đi quân trực tiếp tấn công vào Tướng của đối phương. Hai quân cùng chiếu một lức gọi là “lưỡng chiếu” |
11991/1999/UBTDTT-TT1
|
|
| 1963 |
Chiếu xạ Hết hiệu lực
| là sự tác động của bức xạ vào con người, môi trường, động vật, thực vật hoặc đối tượng vật chất khác. |
18/2008/QH12
|
|
| 1963 |
Chiếu xạ
| Là sự tác động của bức xạ vào con người, môi trường, động vật, thực vật hoặc đối tượng vật chất khác |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 1964 |
Chiếu xạ công chúng Hết hiệu lực
| Là chiếu xạ đối với công chúng do công việc bức xạ đã được cấp giấy phép gây ra và chiếu xạ trong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân trừ chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ y tế và chiếu xạ từ phông bức xạ tự nhiên tại địa phương |
19/2012/TT-BKHCN
|
|
| 1965 |
Chiếu xạ dân chúng
| Là liều chiếu xạ tăng thêm so với liều chiếu xạ do phông tự nhiên đối với công chúng, gây bởi các hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 1966 |
Chiếu xạ nghề nghiệp
| Là liều chiếu xạ do cả chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong đối với nhân viên bức xạ khi tiến hành công việc khai thác, chế biến sa khoáng |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 1966 |
Chiếu xạ nghề nghiệp Hết hiệu lực
| Là chiếu xạ đối với cá nhân xảy ra trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân, làm việc tại nơi có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000 Becơren trong 1 mét khối không khí (1.000 Bq/m3) hoặc tiến hành thẩm định, thanh tra tại các cơ sở có tiến hành các công việc bức xạ, không tính đến chiếu xạ được loại trừ (như K-40 trong cơ thể người, tia vũ trụ trên mặt đất…) và chiếu xạ từ những công việc bức xạ, nguồn bức xạ được miễn trừ và chiếu xạ y tế. Chiếu xạ nghề nghiệp bao gồm chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong |
19/2012/TT-BKHCN
|
|
| 1967 |
Chiếu xạ tiềm ẩn Hết hiệu lực
| Là chiếu xạ không chắc chắn xảy ra nhưng có thể xảy ra do sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, do một sự kiện hoặc một loạt các sự kiện mang tính xác suất, bao gồm hỏng thiết bị và lỗi trong vận hành |
19/2012/TT-BKHCN
|
|
| 1968 |
Chỉnh lý tài liệu Hết hiệu lực
| là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức), cá nhân |
04/2013/TT-BNV
|
|
| 1968 |
Chỉnh lý tài liệu Hết hiệu lực
| Là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân |
01/2011/QH13
|
|
| 1968 |
Chỉnh lý tài liệu Hết hiệu lực
| Là tổ chức lại các hồ sơ, tài liệu theo một phương án phân loại nhất định; xác định giá trị tài liệu; sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu đối với khối tài liệu đưa ra chỉnh lý |
5626/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1968 |
Chỉnh lý tài liệu
| Là việc tổ chức lại tài liệu theo một phương án phân loại khoa học, trong đó tiến hành chỉnh sửa hoàn thiện, phục hồi hoặc lập mới hồ sơ; xác định giá trị; hệ thống hoá hồ sơ, tài liệu và làm các công cụ tra cứu đối với phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý. |
128/QĐ-VTLTNN
|
|
| 1969 |
Chỉnh lý tư liệu Khí tượng thủy văn lưu trữ Hết hiệu lực
| là sự kết hợp chặt chẽ và hợp lý các khâu nghiệp vụ của công tác lưu trữ để tổ chức khoa học phông lưu trữ nhằm bảo quản và sử dụng có hiệu quả. |
24/2006/QĐ-BTNMT
|
|
| 1971 |
Chính quyền địa phương Hết hiệu lực
| Là Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn |
11/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 1972 |
Chính quyền đô thị
| Là Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thị trấn thuộc huyện. |
79/2009/NĐ-CP
|
|
| 1973 |
Chính quyền Hàng hải
| nghĩa là Chính phủ của Quốc gia mà tàu mang cờ |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 1974 |
Chính sách chất lượng Hết hiệu lực
| là mục đích và mục tiêu tổng quát của tổ chức về chất lượng, do giám đốc điều hành phê chuẩn. |
16/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 1976 |
Chính sách tiền tệ quốc gia
| là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân. |
82/2007/NĐ-CP
|
|
| 1977 |
Chỉnh sửa phần mềm Hết hiệu lực
| Là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 1977 |
Chỉnh sửa phần mềm
| Là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 1981 |
Chợ
| Là một môi trường kiến trúc công cộng của một khu vực dân cư được chính quyền quy định, cho phép hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ thương nghiệp. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 1981 |
Chợ Hết hiệu lực
| Được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt nhằm đáp ứng các nhu cầu mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật |
142/2004/QĐ-UB
|
|
| 1981 |
Chợ Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá, các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...ranh giới được xác định theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đối với nơi chưa có quy hoạch thì xác định theo ranh giới hiện hữu của chợ |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 1981 |
Chợ Hết hiệu lực
| Được hiểu là chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một điểm theo quy hoạch, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư. Chợ được phân thành các hạng: 1, 2, 3 theo tiêu chí phân hạng chợ do Chính phủ quy định |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 1982 |
Chợ - trung tâm thương mại Hết hiệu lực
| Là công trình hỗn hợp, bao gồm: chợ truyền thống và các loại hình dịch vụ kinh doanh hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và các dịch vụ thương mại khác. Phạm vi chợ bao gồm diện tích để bố trí các địa điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ phục vụ cho hoạt động của chợ được quy hoạch trong khu vực dịch vụ chung phục vụ cho hoạt động của cả công trình hỗn hợp như bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, nơi vui chơi giải trí, sân vườn, cây xanh và các dịch vụ khác |
12/2012/QĐ-UBND
|
|
| 1983 |
Chợ bán buôn nguyên liệu thuỷ sản Hết hiệu lực
| Là công trình xây dựng chuyên dùng vào mục đích tổ chức bán buôn nguyên liệu thuỷ sản. |
01/2000/QĐ-BTS
|
|
| 1984 |
Chợ bán kiên cố Hết hiệu lực
| là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm. |
02/2003/NĐ-CP
|
|
| 1985 |
Chợ biên giới Hết hiệu lực
| là chợ trên đất liền nằm trong khu vực xã, phường, thị trấn biên giới đã hình thành từ trước hoặc hình thành mới theo nhu cầu cần thiết của cư dân biên giới. |
08/2006/QĐ-BTM
|
|
| 1985 |
Chợ biên giới Hết hiệu lực
| là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo). |
11/VBHN-BCT
|
|
| 1986 |
Chợ chuyên doanh Hết hiệu lực
| Là chợ kinh doanh chuyên biệt một ngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 1986 |
Chợ chuyên doanh Hết hiệu lực
| là chợ kinh doanh chuyên biệt một ngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng |
11/VBHN-BCT
|
|
| 1986 |
Chợ chuyên doanh
| Là chợ kinh doanh chuyên biệt một hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng (chợ hoa, chợ vải, chợ đồ điện tử, chợ đồ cũ...). Loại chợ này thường có vai trò là chợ đầu mối. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 1987 |
Chợ có kinh doanh sản phẩm thuỷ sản Hết hiệu lực
| là địa điểm cố định diễn ra các hoạt động mua bán thực phẩm thủy sản và có thể bao gồm hoạt động thu mua, sơ chế |
55/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 1988 |
Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ Hết hiệu lực
| là nơi trưng bày, giới thiệu, mua bán công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ khác về chuyển giao công nghệ |
80/2006/QH11
|
|
| 1989 |
Chợ cửa khẩu Hết hiệu lực
| là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền gần với cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc Khu kinh tế cửa khẩu. |
08/2006/QĐ-BTM
|
|
| 1989 |
Chợ cửa khẩu Hết hiệu lực
| là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gần các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu |
11/VBHN-BCT
|
|
| 1990 |
Chợ dân sinh Hết hiệu lực
| là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân |
11/VBHN-BCT
|
|
| 1990 |
Chợ dân sinh
| Là chợ kinh doanh các mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dân cư khu vực. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 1991 |
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực
| áp dụng với các chợ xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Công thương. |
54/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 1992 |
Chợ đầu mối
| Là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 1992 |
Chợ đầu mối Hết hiệu lực
| là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác |
11/VBHN-BCT
|
|
| 1992 |
Chợ đầu mối Hết hiệu lực
| Là chợ chủ yếu tập trung lượng hàng hóa lớn để chế biến, đóng gói, giao dịch mua bán hàng hóa, tiếp tục phân phối tới các chợ và các kệnh lưu thông khác |
142/2004/QĐ-UB
|
|
| 1993 |
Chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hết hiệu lực
| Là chợ chủ yếu tập trung lượng hàng hoá lớn về nông sản thực phẩm để chế biến, đóng gói, giao dịch mua bán hàng hoá, tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác |
1181/2006/QĐ-UB
|
|
| 1994 |
Chợ hạng 2 Hết hiệu lực
| Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên; có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng |
52/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 1995 |
Chợ hạng 3 Hết hiệu lực
| Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận |
52/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 1996 |
Chợ họp thường xuyên Hết hiệu lực
| Là chợ họp tất cả các ngày trong tuần |
62/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 1997 |
Chợ kiên cố Hết hiệu lực
| là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm. |
02/2003/NĐ-CP
|
|
| 1998 |
Chợ loại 1, loại 2, loại 3 Hết hiệu lực
| Là chợ đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 3 Quyết định 142/2004/QĐ-UB ngày 09/9/2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc ban hành “Quy định về quy hoạch phát triển, đầu tư xây dựng và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Hội |
1181/2006/QĐ-UB
|
|
| 1999 |
Chợ loại 3
| Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch, chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận |
58/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 2000 |
Chợ miền núi Hết hiệu lực
| là chợ xã thuộc các huyện miền núi |
11/VBHN-BCT
|
|