| 754 |
Kiểm soát an toàn thông tin Hết hiệu lực
| Là tập hợp tất cả các hoạt động quản lý rủi ro, bao gồm cả chính sách, thủ tục, hướng dẫn, thực hành hoặc tổ chức cấu trúc, có thể được hành chính, quản lý, kỹ thuật, hoặc tính chất pháp lý nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 755 |
Kiểm soát báo cáo, dữ liệu kiểm định và mạng cảnh báo phương tiện
| là việc kiểm tra, soát xét các báo cáo, dữ liệu trên mạng kiểm định, mạng cảnh báo phương tiện trong hoạt động kiểm định xe cơ giới. |
075/ĐKVN-VAR
|
|
| 756 |
Kiểm soát bên ngoài Hết hiệu lực
| Là việc cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ kiểm soát bên ngoài chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động kiểm tra, xem xét, đánh giá và kiến nghị đối với việc tuân thủ Quy chế Quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý “Phan Thiết” dùng cho sản phẩm nước mắm, của các tổ chức, cá nhân trong sản xuất kinh doanh sản phẩm nước mắm mang chỉ dẫn địa lý |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 757 |
Kiểm soát bức xạ
| Là việc thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật nhằm quản lý cơ sở bức xạ, nguồn bức xạ và công việc bức xạ |
3402/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 757 |
Kiểm soát bức xạ Hết hiệu lực
| là việc thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật nhằm quản lý cơ sở bức xạ, nguồn bức xạ, địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ và công việc bức xạ. |
50-L/CTN
|
|
| 758 |
Kiểm soát cá nóc Hết hiệu lực
| Bao gồm các hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát các cơ sở tham gia hoạt động khai thác, thu mua, chế biến cá nóc xuất khẩu. |
24/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 759 |
Kiểm soát chất lượng (quality control - viết tắt là QC) trong quan trắc môi trường Hết hiệu lực
| là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ tập trung, độ chính xác của các phép đo nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 760 |
Kiểm soát chất lượng kiểm toán Hết hiệu lực
| là hoạt động kiểm tra, đánh giá, tư vấn độc lập đối với các cuộc kiểm toán do Vụ Chế độ và Đoàn kiểm soát thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán; hạn chế, khắc phục các sai phạm, yếu kém trong hoạt động kiểm toán. |
04/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 760 |
Kiểm soát chất lượng kiểm toán Hết hiệu lực
| Là hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tư vấn do cơ quan, tổ chức hoặc công chức có thẩm quyền của Kiểm toán Nhà nước thực hiện đối với các hoạt động của cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán; hạn chế, khắc phục các sai phạm, yếu kém trong hoạt động kiểm toán và góp phần giảm thiểu rủi ro kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 761 |
Kiểm soát đặc biệt
| Là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán bắt nguồn từ việc quản trị, điều hành yếu kém. |
48/2013/QĐ-TTg
|
|
| 761 |
Kiểm soát đặc biệt Hết hiệu lực
| là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động. |
07/2013/TT-NHNN
|
|
| 761 |
Kiểm soát đặc biệt Hết hiệu lực
| là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán. |
05/2010/NĐ-CP
|
|
| 762 |
Kiểm soát hải quan Hết hiệu lực
| là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan |
29/2001/QH10
|
|
| 763 |
Kiểm soát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Hết hiệu lực
| là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ qua biên giới. |
44/2011/TT-BTC
|
|
| 764 |
Kiểm soát nội bộ Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức, cá nhân tự tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát thực hiện các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình hoặc của các thành viên thuộc tổ chức mình, nhằm đảm bảo được tính đặc thù, ổn định về chất lượng, an toàn thực phẩm cho sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 765 |
Kiểm soát ô nhiễm môi trường Hết hiệu lực
| Là tổng hợp các hoạt động, hành động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra, hoặc khi có sự ô nhiễm xảy ra có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm xảy ra |
33/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 766 |
Kiểm soát rủi ro
| là hoạt động quản lý rủi ro, bao gồm việc thực thi chính sách, tiêu chuẩn, thủ tục và những thay đổi để loại bỏ hoặc làm giảm thiểu những nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh rủi ro. |
1700/QĐ-TCHQ
|
|
| 767 |
Kiểm soát tần số vô tuyến điện
| Là việc theo dõi và giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoạt động phát sóng vô tuyến điện |
42/2009/QH12
|
|
| 768 |
Kiểm soát thủ tục hành chính
| là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. |
63/2010/NĐ-CP
|
|
| 768 |
Kiểm soát thủ tục hành chính Hết hiệu lực
| Là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính cần thiết, hợp lý, hợp pháp của quy định về thủ tục hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính |
798/QĐ-BHXH
|
|
| 769 |
Kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không Hết hiệu lực
| (Aeronautical information regulation and control) là hệ thống thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế quy định. |
21/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 770 |
Kiểm soát viên
| là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng được phân cấp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt các giao dịch trong phạm vi trách nhiệm được phân công. |
1498/2005/QĐ-NHNN
|
|
| 772 |
Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Nông nghiệp
| là cá nhân do Bộ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Bộ, việc quản lý điều hành công việc sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Nông nghiệp của Chủ tịch, Giám đốc công ty. |
2903/QĐ-BNN-ĐMDN
|
|
| 773 |
Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Hết hiệu lực
| là cá nhân do chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, việc chấp hành các quy định của chủ sở hữu, của pháp luật tại các đơn vị trực thuộc |
221/2013/TT-BTC
|
|
| 774 |
Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Hết hiệu lực
| là cá nhân do chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc). |
35/2013/QĐ-TTg
|
|
| 775 |
Kiểm soát viên nội bộ
| Là Kiểm soát viên do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, được ghi tại Điều 39 của Điều lệ Tập đoàn |
823/QĐ-BNN-ĐMDN
|
|
| 776 |
Kiểm soát viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam
| Là cá nhân do Bộ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Bộ, việc quản lý điều hành công việc sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc. |
2046/QĐ-BNN-ĐMDN
|
|
| 777 |
Kiểm soát viên Tổng công ty Thủy sản Việt Nam
| Là cá nhân do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Bộ, việc quản lý điều hành công việc sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Thủy sản Việt Nam của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc. |
2156/QĐ-BNN-ĐMDN
|
|
| 780 |
Kiểm toán báo cáo tài chính Hết hiệu lực
| là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính. |
37/2005/QH11
|
|
| 781 |
Kiểm toán chất thải Hết hiệu lực
| Là một công cụ hữu ích được sử dụng để xác định loại và khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp đưa ra giải pháp giảm lượng thải hoặc tái sinh, tái chế, tái sử dụng chất thải nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và cải thiện, nâng cao hiệu quả sản xuất, ngăn ngừa, giảm ô nhiễm và bảo vệ môi trường. |
52/2008/QĐ-BCT
|
|
| 782 |
Kiểm toán độc lập
| là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. |
67/2011/QH12
|
|
| 784 |
Kiểm toán hoạt động Hết hiệu lực
| là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước. |
37/2005/QH11
|
|
| 784 |
Kiểm toán hoạt động
| là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán. |
67/2011/QH12
|
|
| 786 |
Kiểm toán năng lượng
| là hoạt động đo lường, phân tích, tính toán, đánh giá để xác định mức tiêu thụ năng lượng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đề xuất giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lượng. |
50/2010/QH12
|
|
| 786 |
Kiểm toán năng lượng Hết hiệu lực
| Là hoạt động khảo sát, thu nhập và phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần kiểm toán năng lượng. Mục tiêu của kiểm toán năng lượng là tìm ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng, xây dựng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả hơn |
1421/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 787 |
Kiểm toán Nhà nước Hết hiệu lực
| là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. |
37/2005/QH11
|
|
| 788 |
Kiểm toán nội bộ Hết hiệu lực
| là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, thông qua đó đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống, các quy trình, quy định, góp phần đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. |
37/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 789 |
Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực
| Là hoạt động kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, khách quan về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần đảm bảo cho đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật |
16/2011/TT-NHNN
|
|
| 790 |
Kiểm toán tuân thủ Hết hiệu lực
| là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. |
37/2005/QH11
|
|
| 790 |
Kiểm toán tuân thủ
| là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. |
67/2011/QH12
|
|
| 791 |
Kiểm toán viên
| là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. |
67/2011/QH12
|
|
| 791 |
Kiểm toán viên Hết hiệu lực
| là người có đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề kiểm toán độc lập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Nghị định này. |
105/2004/NĐ-CP
|
|
| 793 |
Kiểm toán viên hành nghề Hết hiệu lực
| là kiểm toán viên đã đăng ký hành nghề tại một doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam và được phép ký tên trên báo cáo kiểm toán. |
105/2004/NĐ-CP
|
|
| 793 |
Kiểm toán viên hành nghề
| là kiểm toán viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. |
67/2011/QH12
|
|
| 794 |
Kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận
| là kiểm toán viên hành nghề được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng |
183/2013/TT-BTC
|
|
| 796 |
Kiểm tra Hết hiệu lực
| là việc đánh giá mức độ đáp ứng của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản và sản phẩm thực phẩm thuỷ sản so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về VSATTP theo quy định hiện hành |
56/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 796 |
Kiểm tra Hết hiệu lực
| là việc đánh giá mức độ đáp ứng của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản so với các quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật về VSATTP theo quy định hiện hành. Khi cần thiết có thể lấy mẫu vệ sinh công nghiệp, lấy mẫu nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm để thẩm tra. |
05/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 798 |
Kiểm tra an ninh hàng không Hết hiệu lực
| là việc thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp các biện pháp soi chiếu và trực quan để kiểm tra người, phương tiện, đồ vật nhằm nhận biết và phát hiện vũ khí, chất nổ và các vật phẩm nguy hiểm khác. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 798 |
Kiểm tra an ninh hàng không Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp biện pháp soi chiếu, kiểm tra trực quan để nhận biết, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 799 |
Kiểm tra an ninh tàu bay Hết hiệu lực
| Là việc kiểm tra thông thường bên trong và bên ngoài của tàu bay trước mỗi chuyến bay nhằm phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc vật phẩm nguy hiểm khác |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 799 |
Kiểm tra an ninh tàu bay Hết hiệu lực
| là việc xem xét bên trong và bên ngoài của tàu bay nhằm phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc vật phẩm nguy hiểm khác. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 800 |
Kiểm tra an ninh tầu bay Hết hiệu lực
| là việc kiểm tra khu vực bên trong của một tầu bay nơi hành khách có thể đã tiếp cận và việc kiểm tra khoang tầu bay với mục đích tìm kiếm những vật nghi ngờ, vũ khí, chất nổ hoặc những thiết bị nguy hiểm khác |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|