| 651 |
Biên bản lấy mẫu
| Là tài liệu ghi lại đầy đủ các thao tác đã thực hiện khi lấy mẫu thuốc với một mục đích xác định. Biên bản lấy mẫu ghi rõ số lô, ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, các điều kiện bảo quản, ghi chép về bất cứ nhận xét nào khác liên quan và những bất thường của quá trình lấy mẫu, tên cũng như chữ ký của người lấy mẫu và người có mẫu được lấy |
66/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 652 |
Biên bản nghiệm thu
| Là văn bản thể hiện kết quả của việc tiến hành các hoạt động nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước |
3485/QĐ-CHK
|
|
| 653 |
Biển cả Hết hiệu lực
| Là tất cả những vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của quốc gia quần đảo |
53/2012/NĐ-CP
|
|
| 654 |
Biên chế Hết hiệu lực
| là số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do đơn vị quyết định hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn của Nhà nước. |
116/2003/NĐ-CP
|
|
| 655 |
Biên chế biệt phái
| là số biên chế của mỗi bộ, ngành tại các cơ quan đại diện được Thủ tướng Chính phủ quyết định và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao theo quy định. |
03/2012/TTLT-BNG-BNV
|
|
| 656 |
Biên chế tài sản tại đơn vị vũ trang nhân dân Hết hiệu lực
| Là số lượng và cơ cấu bố trí trang bị vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hợp lý trong một đơn vị vũ trang nhân dân nhằm bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó |
106/2009/NĐ-CP
|
|
| 657 |
Biển chỉ dẫn công cộng Hết hiệu lực
| là biển báo để chỉ dẫn thông tin về:
a) Tên ngõ, ngách, hẻm;
b) Tên nhóm nhà;
c) Tên tầng nhà chung cư;
d) Tên cầu thang nhà chung cư;
đ) Sơ đồ khu đô thị mới, khu nhà ở, công trình xây dựng tập trung, điểm dân cư nông thôn khu nhà và sơ đồ nhóm nhà. |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 658 |
Biên chịu áp chất làm mát Hết hiệu lực
| là các bộ phận chịu áp bao gồm:
a) Thùng áp lực, đường ống, bơm và van (các bộ phận của hệ thống làm mát vùng hoạt lò phản ứng);
b) Các bộ phận kết nối với hệ thống làm mát lò phản ứng như van cô lập boong-ke lò ngoài cùng tại đường ống xuyên qua boong-ke lò, van cô lập thứ hai thường được đóng trong quá trình vận hành bình thường tại đường ống không xuyên qua boong-ke lò, van xả và van an toàn hệ thống làm mát lò phản ứng. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 659 |
Biển đảo
| là khái niệm bao hàm các yếu tố liên quan đến đường biên giới, ranh giới trên biển và các đảo, các quần đảo thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP
|
|
| 660 |
Biên dịch
| Là việc chuyển đổi từ ngữ trên các văn bản, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang từ ngữ của tiếng Việt hoặc người lại do người dịch thực hiện theo đề nghị của người yêu cầu dịch thuật để chứng thực chữ ký của người dịch |
12/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 661 |
Biến điện áp (VT) Hết hiệu lực
| Là thiết bị biến đổi điện áp, mở rộng phạm vi đo điện áp và điện năng cho hệ thống đo đếm. |
27/2009/TT-BCT
|
|
| 662 |
Biên độ bán phá giá Hết hiệu lực
| là khoảng chênh lệch có thể tính được giữa giá thông thường của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam so với giá xuất khẩu hàng hóa đó vào Việt Nam. |
20/2004/PL-UBTVQH11
|
|
| 663 |
Biên độ bán phá giá không đáng kể Hết hiệu lực
| là biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. |
20/2004/PL-UBTVQH11
|
|
| 664 |
Biên độ dao động giá Hết hiệu lực
| là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu. |
25/QĐ-TTGDHCM
|
|
| 664 |
Biên độ dao động giá Hết hiệu lực
| Là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu |
124/QĐ-SGDHCM
|
|
| 665 |
Biên độ giá thị trường Hết hiệu lực
| là tập hợp các giá trị về mức giá, tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất sinh lời của sản phẩm được xác định từ các giao dịch độc lập được chọn để so sánh, tùy theo quy định về các phương pháp xác định giá thị trường. |
117/2005/TT-BTC
|
|
| 666 |
Biên độ lũ Hết hiệu lực
| Là trị số chênh lệch mực nước giữa mực nước đỉnh lũ và mực nước ngay trước lúc lũ lên. |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 667 |
Biến đổi khí hậu Hết hiệu lực
| là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình theo một xu hướng nhất định hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. |
07/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sơn La
|
| 668 |
Biến động bất thường Hết hiệu lực
| Là biến động về giá cả hoặc về lượng cung - cầu đối với các mặt hàng thiết yếu xảy ra không bình thường, làm giá bán lẻ trên thị trường tăng hoặc giảm bình quân 15% trở lên so với mức giá trên thị trường trước khi có biến động trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế; các tổ chức, cá nhân lạm dụng vị thế độc quyền, liên kết độc quyền để quy định giá gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc gây thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân khác; do đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý; do tác động bởi tin đồn thất thiệt, thông tin không chính xác; hoặc do các điều kiện bất thường khác gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân trên địa bàn thành phố. |
24/2009/QĐ-UBND
|
|
| 669 |
Biến động bất thường của thị trường Hết hiệu lực
| là những biến động về giá cả hoặc về lượng cung - cầu đối với các mặt hàng thiết yếu xảy ra so với bình thường, làm giá bán lẻ trên thị trường tăng hoặc giảm từ 15% trở lên so với mức giá trên thị trường trước khi có biến động trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế; hoặc do tổ chức, cá nhân lạm dụng vị thế độc quyền, liên kết độc quyền để quy định, nâng giá gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc gây thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân khác; hoặc do đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý; hay do tác động bởi tin đồn thất thiệt, thông tin không chính xác; hoặc do các điều kiện bất thường khác gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh. |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
| 669 |
Biến động bất thường của thị trường Hết hiệu lực
| Là biến động xảy ra không bình thường về giá cả hoặc về lượng cung - cầu đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau
a) Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v.) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
b) Giá tăng hoặc giảm bất thường, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động; hoặc các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế - tài chính, làm mất cân đối cung - cầu tạm thời
c) Giá tăng hoặc giảm bất thường do các tin đồn thất thiệt làm mất cân đối cung – cầu
d) Giá tăng hoặc giảm bất thường do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan
đ) Do các biến động về tình hình thị trường, giá cả hàng hoá tăng cao gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh |
23/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 670 |
Biến dòng điện (CT) Hết hiệu lực
| Là thiết bị biến đổi dòng điện, mở rộng phạm vi đo dòng điện và điện năng cho hệ thống đo đếm. |
27/2009/TT-BCT
|
|
| 671 |
Biến động về tài sản phải kê khai Hết hiệu lực
| là sự tăng, giảm tài sản, thu nhập phải kê khai so với lần kê khai gần nhất. |
37/2007/NĐ-CP
|
|
| 672 |
Biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai Hết hiệu lực
| Là sự tăng, giảm tài sản, thu nhập phải kê khai so với lần kê khai gần nhất |
68/2011/NĐ-CP
|
|
| 673 |
Biên giới
| Chỉ đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định giới hạn lãnh thổ trên đất liền (bao gồm lòng đất, vùng nước, vùng trời) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa |
Khongso-01
|
|
| 674 |
Biên giới đất liền Hết hiệu lực
| bao gồm các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền |
03/2014/TT-BNNPTNT
|
|
| 675 |
Biên giới khai trường
| Là phạm vi không gian cuối cùng mà các công trình mỏ có thể phát triển tới đó trong những điều kiện kinh tế - kỹ thuật cụ thể |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 676 |
Biên giới mỏ lộ thiên
| Là phạm vi không gian cuối cùng mà các công trình mỏ có thể phát triển tới đó trong những điều kiện kinh tế - kỹ thuật cụ thể |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 679 |
Biên lai Hết hiệu lực
| Gồm: Biên lai thuế, biên lai phí, lệ phí, biên lai thu tiền phạt, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in, đặt in |
440/QĐ-TCT
|
|
| 683 |
Biện pháp kiểm dịch thực vật
| là mọi văn bản luật, quy định hoặc quy trình chính thức nhằm ngăn ngừa sự du nhập và/hoặc lan rộng của dịch hại kiểm địch thực vật hoặc hạn chế tác động kinh tế của các dịch hại thuộc diện điều chỉnh không phải là dịch hại kiểm dịch thực vật. |
20/2013/TB-LPQT
|
|
| 685 |
Biện pháp nghiệp vụ Hết hiệu lực
| là các biện pháp công tác của Công an nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật để bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. |
54/2005/QH11
|
|
| 686 |
Biện pháp nghiệp vụ trong bảo vệ an ninh quốc gia
| là biện pháp công tác của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật |
32/2004/QH11
|
|
| 687 |
Biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự
| là cách thức, phương pháp xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và sử dụng pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế để bảo vệ an ninh, trật tự. |
35/2011/NĐ-CP
|
|
| 688 |
Biện pháp quản lý chất lượng
| Là các biện pháp kỹ thuật hoặc biện pháp khác ngoài kỹ thuật nhằm kiểm soát sản phẩm, hàng hoá về chất lượng, an toàn, điều kiện sản xuất, điều kiện môi trường, điều kiện lưu hành và các nội dung khác như ghi nhãn, xuất xứ. |
19/2009/TT-BKHCN
|
|
| 689 |
Biện pháp SPS
| là bất kỳ biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật nào được áp dụng để bảo vệ cuộc sống của con người, động vật và thực vật trong lãnh thổ Việt Nam khỏi nguy cơ xâm nhập, xuất hiện hay lan truyền của sâu, bệnh, vật mang bệnh hay vật gây bệnh, nguy cơ từ các chất phụ gia thực phẩm, tạp chất, độc chất hoặc vật gây bệnh trong thực phẩm, đồ uống hoặc thức ăn chăn nuôi, nguy cơ từ các bệnh do động vật, thực vật hay sản phẩm của chúng đem lại hoặc từ việc xâm nhập, xuất hiện và lan truyền của sâu hại hay bệnh dịch và ngăn chặn hay hạn chế tác hại khác do sự xâm nhập, xuất hiện hay lan truyền của sâu hại và dịch bệnh, bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật; các quy định, yêu cầu và thủ tục, tiêu chuẩn cuối cùng của sản phẩm; các quá trình và phương pháp sản xuất, thử nghiệm, thanh tra, chứng nhận và thủ tục chấp thuận; xử lý kiểm dịch kể cả các yêu cầu gắn với việc vận chuyển động vật hay thực vật, các nguyên liệu cần thiết cho sự tồn tại của chúng trong khi vận chuyển; các điều khoản về phương pháp thống kê có liên quan, thủ tục lấy mẫu và phương pháp đánh giá nguy cơ; các yêu cầu đóng gói và dán nhãn liên quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm. |
04/2008/QĐ-BNN
|
|
| 690 |
Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính
| là biện pháp mang tính giáo dục được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, bao gồm biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý tại gia đình. |
15/2012/QH13
|
|
| 691 |
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
| là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. |
73/2006/QH11
|
|
| 693 |
Biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự
| là việc huy động và sử dụng sức mạnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự |
06/2014/NĐ-CP
|
|
| 694 |
Biện pháp về thuế để tự vệ Hết hiệu lực
| là biện pháp được áp dụng đối với một loại hàng hóa nhất định được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước. |
45/2005/QH11
|
|
| 695 |
Biện pháp xử lý hành chính
| là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. |
15/2012/QH13
|
|
| 696 |
Biên tập
| là việc rà soát, hoàn thiện nội dung và hình thức bản thảo để xuất bản. |
19/2012/QH13
|
|
| 697 |
Biên tập lại tác phẩm
| Là người thực hiện sưu tầm, thu thập tổng hợp thông tin biên tập lại thành bài viết, bản tin có giá trị thời sự hoặc thu thập, tổng hợp thông tin từ những văn bản của cơ quan nhà nước biên tập lại thành bài viết, bản tin để tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
527/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 697 |
Biên tập lại tác phẩm Hết hiệu lực
| Là người thực hiện bài viết, bản tin từ những công việc có liên quan đến tác phẩm được xác định tại khoản 6, Điều 3 Quy định này |
06/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 698 |
Biến thiên ngày đêm
| là sự thay đổi của trường địa từ trong thời gian một ngày đêm mặt trời |
56/2013/TT-BTNMT
|
|
| 699 |
Biến thiên thế kỷ
| là sự thay đổi trường địa từ theo thời gian, các loại biến thiên từ gồm biến thiên thế kỷ, biến thiên ngày đêm và bão từ |
56/2013/TT-BTNMT
|
|
| 699 |
Biến thiên thế kỷ
| là sự thay đổi giá trị trung bình năm của trường địa từ theo thời gian |
56/2013/TT-BTNMT
|
|
| 700 |
Biến thiên từ
| là biến thiên theo thời gian của trường địa từ. |
25/2010/TT-BTNMT
|
|