| 551 |
Người liên quan công tác quản lý xuất, nhập cảnh Hết hiệu lực
| là công dân Việt Nam và người nước ngoài; cán bộ, nhân viên của các cơ quản lý tổ chức của Việt Nam và của nước ngoài (sau đây gọi chung là người đến làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh) |
44/2009/TT-BCA
|
|
| 552 |
Người lỏi tàu cá Hết hiệu lực
| là người trực tiếp điều khiển tàu cá đối với loại tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét. |
66/2005/NĐ-CP
|
|
| 553 |
Người lưu giữ Hết hiệu lực
| là người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hoá khi có căn cứ làm phát sinh quyền lưu giữ hàng hoá. |
46/2006/NĐ-CP
|
|
| 554 |
Người lưu trú Hết hiệu lực
| là người lao động Việt Nam có hợp đồng lao động, đang lao động ổn định tại các khu công nghiệp và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tại thành phố mà doanh nghiệp có hợp đồng thuê phòng lưu trú trong khu lưu trú để ở. |
201/2005/QĐ-UBND
|
|
| 555 |
Người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên Hết hiệu lực
| Là người mỗi tuần ít nhất có 3 lần tập, mỗi lần tập luyện ít nhất 30 phút, với thời gian tối thiểu 9 tháng/01 năm |
08/2012/TT-BVHTTDL
|
|
| 556 |
Người mắc bệnh hiểm nghèo Hết hiệu lực
| là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế là bệnh hiểm nghèo |
22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA
|
|
| 557 |
Người mắc bệnh truyền nhiễm Hết hiệu lực
| là người bị nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có biểu hiện triệu chứng bệnh |
03/2007/QH12
|
|
| 558 |
Người mang mầm bệnh truyền nhiễm Hết hiệu lực
| là người mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh |
03/2007/QH12
|
|
| 559 |
Người mất tin, mất tích Hết hiệu lực
| là người thực hiện các nhiệm vụ hoặc có các hành động quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 11 của Pháp lệnh, sau đó không còn tung tích. |
31/2013/NĐ-CP
|
|
| 560 |
Người mua được tài sản bán đấu giá Hết hiệu lực
| là người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm và được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản. |
05/2005/NĐ-CP
|
|
| 560 |
Người mua được tài sản bán đấu giá Hết hiệu lực
| Là người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm; trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm thì tài sản được bán bằng giá khởi điểm |
17/2010/NĐ-CP
|
|
| 561 |
Người nắm giữ chứng khoán Hết hiệu lực
| là cá nhân, tổ chức đang kiểm soát chứng khoán. Người nắm giữ có thể là chủ sở hữu chứng khoán hoặc là người đại diện cho chủ sở hữu. |
48/1998/NĐ-CP
|
|
| 562 |
Người nghiện Hết hiệu lực
| Là người sử dụng chất ma túy, thuộc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào chất này |
63/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 563 |
Người nghiện chất dạng thuốc phiện Hết hiệu lực
| Là người sử dụng và bị lệ thuộc vào chất dạng thuốc phiện |
96/2012/NĐ-CP
|
|
| 564 |
Người nghiện ma tuý Hết hiệu lực
| Là người sử dụng trái phép các chất ma tuý dẫn đến bị lệ thuộc vào các chất này. |
32/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 565 |
Người nghiện ma túy Hết hiệu lực
| là người sử dụng chất ma túy, thuộc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào chất này |
63/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 565 |
Người nghiện ma túy
| là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này. |
15/2012/QH13
|
|
| 566 |
Người nghiện ma túy, người bán dâm đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà tái phạm Hết hiệu lực
| là người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định của Chính phủ về thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện ma túy hoặc có hành vi bán dâm hoặc người đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại quy định trên nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn nghiện ma túy hoặc có hành vi bán dâm |
22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA
|
|
| 567 |
Người nhận Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan. |
26/2007/NĐ-CP
|
|
| 567 |
Người nhận Hết hiệu lực
| là bên nhận được chứng từ điện tử theo chủ ý của người khởi tạo. Người nhận không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử. |
52/2013/NĐ-CP
|
|
| 567 |
Người nhận Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan |
09/2011/TT-BCT
|
|
| 567 |
Người nhận Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký sổ trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan |
40/2008/QĐ-BCT
|
|
| 568 |
Người nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| Là người có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ khoản vay được bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh là người cho vay và (các) người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao hợp pháp của người cho vay và được hiểu là người cho vay trong các thỏa thuận vay |
272/2006/QĐ-TTg
|
|
| 568 |
Người nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| là người có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ khoản vay, các khoản trái phiếu phát hành được bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh bao gồm người cho vay, người mua trái phiếu và những người nhận chuyển nhượng, những người nhận chuyển giao hợp pháp của người cho vay và được hiểu là người cho vay trong các thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. |
15/2011/NĐ-CP
|
|
| 569 |
Người nhận chứng từ điện tử Hết hiệu lực
| là bên nhận được chứng từ điện tử theo chủ ý của người khởi tạo. Người nhận không bao gồm bên hoạt động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử. |
57/2006/NĐ-CP
|
|
| 570 |
Người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh hoặc của người nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của người được bảo lãnh hoặc người nhận bảo lãnh trong chuyển giao. |
15/2011/NĐ-CP
|
|
| 571 |
Người nhận chuyển nhượng của người được bảo lãnh hoặc của người nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của người được bảo lãnh hoặc người nhận bảo lãnh trong chuyển nhượng. |
15/2011/NĐ-CP
|
|
| 572 |
Người nhận hàng Hết hiệu lực
| là người được quyền nhận hàng hoá từ người kinh doanh vận tải đa phương thức. |
125/2003/NĐ-CP
|
|
| 572 |
Người nhận hàng
| là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển |
23/2004/QH11
|
|
| 573 |
Người nhận hàng hóa nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển hàng hóa nguy hiểm |
129/2005/NĐ-CP
|
|
| 574 |
Người nhận lệnh Hết hiệu lực
| Là một tổ chức hoặc cá nhân nhận Lệnh thanh toán |
23/2010/TT-NHNN
|
|
| 575 |
Người nhận thông điệp dữ liệu Hết hiệu lực
| là người được chỉ định nhận thông điệp dữ liệu từ người khởi tạo thông điệp dữ liệu nhưng không bao hàm người trung gian chuyển thông điệp dữ liệu đó |
51/2005/QH11
|
|
| 576 |
Người nhập khẩu tại chỗ Hết hiệu lực
| Là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ. |
128/2013/TT-BTC
|
|
| 576 |
Người nhập khẩu tại chỗ Hết hiệu lực
| Là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ |
196/2012/TT-BTC
|
|
| 577 |
Người nhập khẩu tàu cá Hết hiệu lực
| là các tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện việc mua tàu cá, hoặc nhận tàu cá viện trợ của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân nước ngoài. |
52/2010/NĐ-CP
|
|
| 578 |
Người nhờ thu Hết hiệu lực
| là người thụ hưởng thương phiếu đồng thời là người thực hiện việc chuyển giao thương phiếu cho ngân hàng để thu hộ tiền. |
1346/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 579 |
Người nợ thuế Hết hiệu lực
| Là các tổ chức, cá nhân còn nợ các loại thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật |
477/QĐ-TCT
|
|
| 580 |
Người nộp đơn Hết hiệu lực
| Là chủ đơn hoặc người đại diện hợp pháp của chủ đơn |
88/2010/NĐ-CP
|
|
| 580 |
Người nộp đơn Hết hiệu lực
| là người nộp đơn yêu cầu giám sát, phát hiện hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc là người nộp đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. |
129/2004/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 581 |
Người nộp thuế
| Theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế |
1492/QĐ-TCT
|
|
| 581 |
Người nộp thuế Hết hiệu lực
| Bao gồm tổ chức, cá nhân nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế |
953/QĐ-TCT
|
|
| 581 |
Người nộp thuế Hết hiệu lực
| Là các tổ chức, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật |
477/QĐ-TCT
|
|
| 582 |
Người nộp thuế giá trị gia tăng Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). |
13/2008/QH12
|
|
| 583 |
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
| Là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) |
5167/TCT-CS
|
|
| 584 |
Người nước ngoài Hết hiệu lực
| là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch. |
138/2006/NĐ-CP
|
|
| 585 |
Người nước ngoài chào bán dịch vụ Hết hiệu lực
| là những người không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện: không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và người chào bán không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ. |
34/2008/NĐ-CP
|
|
| 586 |
Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam Hết hiệu lực
| là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam |
07/1998/QH10
|
|
| 587 |
Người nước ngoài tạm trú, lưu trú trong khu công nghiệp Hết hiệu lực
| là nước ngoài cư trú có thời hạn tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp |
49/2012/QĐ-UBND
|
|
| 588 |
Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam Hết hiệu lực
| là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam |
07/1998/QH10
|
|
| 589 |
Người phải thi hành án Hết hiệu lực
| là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành. |
26/2008/QH12
|
|
| 590 |
Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án Hết hiệu lực
| là người không có tài sản tại thời điểm xác minh hoặc có tài sản nhưng giá trị nhỏ, không đủ hoặc chỉ đủ chi phí thi hành án, tài sản mà theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc tài sản không bán được, không có thu nhập hoặc mức thu nhập thấp, chỉ đủ đảm bảo cuộc sống tối thiểu của bản thân họ và gia đình. |
10/2010/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 591 |
Người phát hành
| là người lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ. |
49/2005/QH11
|
|
| 592 |
Người phát hành quảng cáo
| là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tin điện tử, người tổ chức chương trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác. |
16/2012/QH13
|
|
| 592 |
Người phát hành quảng cáo Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, người tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác. |
39/2001/PL-UBTVQH10
|
|
| 593 |
Người phát lệnh Hết hiệu lực
| Là một tổ chức hoặc cá nhân phát Lệnh thanh toán |
23/2010/TT-NHNN
|
|
| 594 |
Người phiên dịch Hết hiệu lực
| là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được các bên đương sự thoả thuận lựa chọn và được Toà án chấp nhận hoặc được Toà án yêu cầu để phiên dịch. |
24/2004/QH11
|
|
| 595 |
Người quá già yếu Hết hiệu lực
| à người từ 70 tuổi trở lên hoặc người từ 60 tuổi trở lên nhưng thường xuyên ốm đau. |
09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
|
| 596 |
Người quản lý Hết hiệu lực
| Bao gồm chủ sở hữu, thành viên Hội nghị thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác do Điều lệ tổ chức tài chính quy mô nhỏ quy định |
02/2008/TT-NHNN
|
|
| 597 |
Người quản lý cơ sở bức xạ Hết hiệu lực
| Là người chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp cơ sở bức xạ theo quy định của pháp luật |
977/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 598 |
Người quản lý cơ sở bức xạ Hết hiệu lực
| Là người chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp cơ sở bức xạ theo quy định của pháp luật |
977/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 599 |
Người quản lý doanh nghiệp Hết hiệu lực
| là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động). |
49/2014/NĐ-CP
|
|
| 599 |
Người quản lý doanh nghiệp Hết hiệu lực
| là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định. |
60/2005/QH11
|
|
| 600 |
Người quản lý ngân hàng Hết hiệu lực
| Bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ ngân hàng quy định. |
59/2009/NĐ-CP
|
|