| 551 |
Khu sản xuất Hết hiệu lực
| Là tất cả các khu vực sử dụng cho các công đoạn tiếp nhận, phân loại, làm sạch, khử trùng, đóng gói trứng đối với cơ sở thu gom trứng thương phẩm |
34/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 552 |
Khu sản xuất công nghệ cao Hết hiệu lực
| Là Khu sản xuất các sản phẩm áp dụng công nghệ cao, tạo ra các sản phẩm có năng suất vượt trội, chất lượng, hiệu quả cao (giá trị gia tăng cao hơn hiện tại ít nhất 1,5 lần), đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của pháp luật |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 553 |
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung Hết hiệu lực
| Bao gồm khu - cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương, khu du lịch và khu vui chơi giải trí tập trung |
12/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 553 |
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
| Bao gồm: Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu du lịch và khu vui chơi giải trí tập trung |
03/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
| 554 |
Khu tái định cư Hết hiệu lực
| Là nơi được quy hoạch để bố trí từ hai điểm tái định cư trở lên |
23/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 554 |
Khu tái định cư
| địa bàn được quy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng và khu vực sản xuất. Trong khu tái định cư có ít nhất một điểm tái định cư. |
1287/QĐ-TTg
|
|
| 555 |
Khu thu gom rác
| Là khu vực chứa rác tập trung tạm thời của chợ trước khi vận chuyển đến các bãi tập kết hoặc xử lý. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 556 |
Khu Thương mại tự do Hết hiệu lực
| là khu vực địa lý thuộc khu phi thuế quan, gắn với một phần cảng Kỳ Hà theo quy định tại Điều 8, Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg |
76/2007/TT-BTC
|
|
| 557 |
Khu Thương mại và công nghiệp Hết hiệu lực
| là Khu Thương mại và Công nghiệp (sau đây gọi tắt là KTM-CN) thuộc Khu KTCK tỉnh An Giang, là một loại hình khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, có quy mô, vị trí được xác định trong quy hoạch chung và chi tiết của Khu KTCK tỉnh An Giang |
162/2007/TT-BTC
|
|
| 557 |
Khu Thương mại và công nghiệp Hết hiệu lực
| Là Khu Thương mại và Công nghiệp (sau đây gọi tắt là KTM-CN) thuộc Khu KTCK quốc tế Bờ Y, là một loại hình khu phi thuế quan, có quy mô, vị trí được xác định trong quy hoạch chung và chi tiết của Khu KTCK quốc tế Bờ Y |
26/2006/TT-BTC
|
|
| 558 |
Khu tránh bão Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu tránh bão. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 558 |
Khu tránh bão Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu tránh bão. |
21/2012/NĐ-CP
|
|
| 559 |
Khử trùng Hết hiệu lực
| Là quá trình loại trừ gần như toàn bộ các vi sinh vật gây bệnh trừ bào tử của vi khuẩn. |
25/2012/TT-BYT
|
|
| 559 |
Khử trùng Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để diệt các vi sinh vật có hại từ phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ và trứng tại cơ sở thu gom và bảo quản trứng thương phẩm |
34/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 559 |
Khử trùng
| Là biện pháp sử dụng hoá chất hoặc dùng các phương pháp vật lý, vi sinh ... tác động lên các bề mặt đã được làm sạch với mục đích loại bỏ hay giảm thiểu số kí sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh cho cá |
02/2002/QĐ-BTS
|
|
| 559 |
Khử trùng
| Là làm giảm số lượng vi sinh vật tới mức không gây hại cho sản phẩm nhân hạt điều bằng phương pháp hóa học hoặc vật lý |
75/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 559 |
Khử trùng Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để loại bỏ các vi sinh vật bất lợi cho sức khỏe của người và vật nuôi trong cơ sở giết mổ |
60/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 560 |
Khử trùng tiêu độc Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học nhằm tiêu diệt các vi sinh vật có hại |
33/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 560 |
Khử trùng tiêu độc
| là sự kết hợp các biện pháp cơ học, vật lý và hoá học để tiêu diệt hoặc loại trừ các loại mầm bệnh trên đối tượng cần xử lý |
33/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 562 |
Khu vực
| Là vùng được phân định trong thông tin thiết kế tương ứng của một cơ sở chịu kiểm soát hạt nhân hoặc một cơ sở có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn bằng hoặc ít hơn 01 (một) kg hiệu dụng thường xuyên được sử dụng. |
17/2013/TT-BKHCN
|
|
| 562 |
Khu vực Hết hiệu lực
| - Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã
- Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên |
212/2010/TT-BTC
|
|
| 563 |
Khu vực an toàn cho tàu bay ở mặt đất Hết hiệu lực
| là vùng được vạch rõ theo quy định tại vị trí đỗ tàu bay ( vạch đỏ giới hạn cách tàu bay 7,5 mét). |
06/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 564 |
Khu vực ảnh hưởng
| Là phần đất, mặt nước và khoảng không gian xung quanh các hạng mục công trình, giới hạn bởi các mặt phẳng thẳng đứng cách đều về các phía của công trình với chiều rộng được xác định tại chương III của Quyết định 34/2007/QĐ-UBND |
34/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 565 |
Khu vực Bắc Bộ Hết hiệu lực
| là khu vực bao gồm các tỉnh, thành phố Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang |
26/2013/TT-BTTTT
|
|
| 566 |
Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay Hết hiệu lực
| Là khu vực phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; bao gồm sân đỗ tàu bay, công trình, nhà xưởng, bãi đỗ phương tiện và hệ thống đường giao thông nội bộ |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 567 |
Khu vực bảo tồn đô thị
| là khu vực phát triển đô thị nhằm bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử của đô thị. |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 567 |
Khu vực bảo tồn đô thị
| là khu vực phát triển đô thị nhằm bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử của đô thị. |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 568 |
Khu vực bị ô nhiễm Hết hiệu lực
| Là thuật ngữ chung dùng để chỉ một khu vực phát hiện có bom mìn, vật nổ |
121/2012/TT-BQP
|
|
| 569 |
Khu vực biên giới Hết hiệu lực
| Bao gồm địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền và xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo của Việt Nam theo quy định tại các Nghị định số 140/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia; Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thông tư số 179/2001/TT-BQP ngày 22 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển |
28/2011/TT-BCT
|
|
| 570 |
Khu vực biển liên vùng Hết hiệu lực
| là khu vực biển nằm giữa hai hay nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển; hoặc giữa vùng 03 hải lý và vùng ngoài 03 hải lý. |
51/2014/NĐ-CP
|
|
| 571 |
Khu vực biển nhất định Hết hiệu lực
| là một phần của vùng biển Việt Nam bao gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có ranh giới xác định, được quy hoạch để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật. |
51/2014/NĐ-CP
|
|
| 572 |
Khu vực cách ly Hết hiệu lực
| là khu vực hạn chế dành cho hành khách chờ lên tầu bay và hành lý xách tay của họ đã qua kiểm tra an ninh hàng không dân dụng. |
11/2000/NĐ-CP
|
|
| 573 |
Khu vực cách ly hàng hóa Hết hiệu lực
| Là các khu vực bao gồm kho hàng hóa, các khu vực phân loại, lưu giữ hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện mà mọi hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, người, phương tiện ra, vào, hoạt động tại đó được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 574 |
Khu vực cách ly hành khách Hết hiệu lực
| Là khu vực được xác định từ điểm kiểm tra soi chiếu hành khách đến cửa tàu bay |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 575 |
Khu vực cải tạo đô thị
| là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng nhằm nâng cao chất lượng đô thị hiện có nhưng không làm thay đổi cơ bản cấu trúc đô thị. |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 575 |
Khu vực cải tạo đô thị
| là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng nhằm nâng cao chất lượng đô thị hiện có nhưng không làm thay đổi cơ bản cấu trúc đô thị. |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 576 |
Khu vực cấm
| là nơi áp dụng Lệnh cấm sử dụng cưa xăng, phương tiện độ chế tại những nơi trọng điểm về chặt phá rừng do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định |
1718/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 577 |
Khu vực cấm bay Hết hiệu lực
| là khu vực trên không có giới hạn xác định trên lãnh thổ của một quốc gia, mà trong đó cấm hoạt động bay. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 578 |
Khu vực cấm, địa điểm cấm Hết hiệu lực
| Là vùng giới hạn nhất định thuộc phạm vi bí mật nhà nước được thiết lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của con người, phương tiện, nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nước trong khu vực, địa điểm đó. |
163/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 579 |
Khu vực cảng mở Hết hiệu lực
| Là khu vực tại bến cảng Cát Lái thuộc quyền quản lý và khai thác của Công ty Tân Cảng Sài Gòn được quản lý và khai thác theo quy định tại Quy chế này |
37/2006/QĐ-TTg
|
|
| 580 |
Khu vực cảng mở Cát Lái Hết hiệu lực
| Là khu vực tại bến cảng Cát Lái thuộc quyền quản lý và khai thác của Công ty Tân Cảng Sài Gòn được quản lý và khai thác theo quy định tại Quy chế này |
37/2006/QĐ-TTg
|
|
| 581 |
Khu vực cảng trung chuyển container Hết hiệu lực
| Là khu vực thuộc cảng Bến Nghé được ngăn cách bằng hàng rào với các khu vực khác thuộc cảng này và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan |
815/2001/QĐ-BTM
|
|
| 582 |
Khu vực chữa cháy Hết hiệu lực
| là khu vực mà lực lượng chữa cháy triển khai các công việc chữa cháy |
27/2001/QH10
|
|
| 583 |
Khu vực có chức năng chuyên biệt
| là khu vực phát triển đô thị nhằm hình thành các khu chức năng chuyên biệt như khu kinh tế, khu du lịch - nghỉ dưỡng, khu đại học... |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 583 |
Khu vực có chức năng chuyên biệt
| là khu vực phát triển đô thị nhằm hình thành các khu chức năng chuyên biệt như khu kinh tế, khu du lịch - nghỉ dưỡng, khu đại học... |
11/2013/NĐ-CP
|
|
| 584 |
Khu vực có rủi ro cao về môi trường và sức khỏe Hết hiệu lực
| là những khu vực thường tập trung đông người như: trường học, bệnh viện, chợ, khu thương mại tập trung, khu dân cư tập trung hoặc vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên, khu du lịch, khu vui chơi giải trí và các khu vực khác có yêu cầu bảo vệ môi trường nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật |
52/2013/TT-BTNMT
|
|
| 585 |
Khu vực công cộng Hết hiệu lực
| Bao gồm công viên, khu vui chơi, giải trí, khu nghỉ mát, khu du lịch; chợ, siêu thị, khu thương mại; bến xe, bến tàu, bến cảng, phương tiện vận tải công cộng, các điểm chờ xe buýt; các điểm dịch vụ điện thoại công cộng; sân chơi của trẻ em, sân thi đấu thể thao; trường học, bệnh viện; các khu di tích lịch sử, đền thờ và những địa điểm công cộng khép kín... |
12/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 585 |
Khu vực công cộng
| Bao gồm: công viên, khu vui chơi, giải trí, khu nghỉ mát, khu du lịch; chợ, siêu thị, khu thương mại; bến xe, nhà ga, bến tàu, bến phà, bến cảng, phương tiện vận tải công cộng, các điểm chờ xe buýt; các điểm dịch vụ điện thoại công cộng; sân chơi của trẻ em, sân thi đấu thể thao; nơi làm việc, trường học, bệnh viện; các khu di tích lịch sử, các khu lăng miếu, đền thờ và những địa điểm công cộng khép kín và có mái che khác. |
13/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 586 |
Khu vực đặc biệt Hết hiệu lực
| Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác. |
39/2010/TT-BTNMT
|
|
| 587 |
Khu vực đánh bắt Hết hiệu lực
| Là các vùng biển đã được quy định trong Giấy phép khai thác thủy sản mà tàu cá tiến hành khai thác thủy sản và được quy định tại Phụ lục 4 của Quy chế này. |
3477/QĐ-BNN-KTBVNL
|
|
| 588 |
Khu vực đất giáp ranh Hết hiệu lực
| là khu vực đất được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính với điều kiện:
a) Vào sâu địa phận mỗi huyện không quá 100m
b) Vào sâu địa phận mỗi xã không quá 50m
c) Khu vực đất giữa các huyện bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh; có chiều rộng từ 50m trở lên không xếp vào loại đất giáp ranh; giữa các xã bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 25m trở lên không xếp vào loại đất giáp ranh. |
01/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 589 |
Khu vực đô thị Hết hiệu lực
| Gồm các phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh |
28/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 589 |
Khu vực đô thị Hết hiệu lực
| Là khu vực: nội thành, ngoại thành của thành phố và thị xã; thị trấn và xã trung tâm của huyện (đối với huyện chưa có thị trấn) |
43/2012/NQ-HĐND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 590 |
Khu vực đông dân cư Hết hiệu lực
| Là khu vực dân cư ở tập trung, chợ cố định, bến phà, bến xe, tụ điểm du lịch, khu vui chơi giải trí và các công trình công cộng khác |
04/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 592 |
Khu vực giết mổ Hết hiệu lực
| bao gồm có khu sạch và khu bẩn là nơi diễn ra toàn bộ các hoạt động thực hiện quá trình giết mổ động vật:
- Khu bẩn: là nơi nuôi nhốt gia súc, gia cầm chờ giết mổ, gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng làm lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng, thu gom phụ phẩm.
- Khu sạch: là nơi diễn ra hoạt động rửa thân thịt lần cuối, kiểm tra đóng dấu thân thịt hoặc dán tem, pha lọc, đóng gói… |
32/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 593 |
Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa Hết hiệu lực
| Là nơi trưng bày, giới thiệu và bán đồ lưu niệm, các sản phẩm của địa phương nơi đặt trạm dừng nghỉ và các hàng hóa khác |
48/2012/TT-BGTVT
|
|
| 594 |
Khu vực hạn chế Hết hiệu lực
| Là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào, hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 594 |
Khu vực hạn chế Hết hiệu lực
| là khu vực của cảng hàng không, công trình, hoặc khu lắp đặt trang thiết bị mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ những quy định của cơ quan có thẩm quyền và được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng. |
11/2000/NĐ-CP
|
|
| 595 |
Khu vực hạn chế bay Hết hiệu lực
| là khu vực trên không có giới hạn xác định trên lãnh thổ của một quốc gia, mà trong đó hạn chế các chuyến bay theo một số điều kiện nhất định. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 596 |
Khu vực hạn chế hoạt động Hết hiệu lực
| là khu vực được xác lập bởi các tọa độ trên hải đồ trên biển hoặc bằng các ranh giới, địa giới cụ thể trên bờ, ven biển để cảnh báo, hạn chế sự đi lại trong khu vực để bảo đảm an toàn khi tiến hành cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu. |
02/2013/QĐ-TTg
|
|
| 597 |
Khu vực hạn chế hoạt động trên biển Hết hiệu lực
| là khu vực được xác lập bởi các tọa độ trên hải đồ nhằm bảo vệ môi trường, trục vớt, tìm kiếm, cứu nạn hoặc diễn tập quân sự. |
103/2007/QĐ-TTg
|
|
| 598 |
Khu vực hạn chế khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| Là những khu vực có khả năng sụt lún bề mặt địa hình do hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất; khu vực có điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn phức tạp, không ổn định |
1554/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 600 |
Khu vực hạn chế tại cảng hàng không Hết hiệu lực
| Được hiểu theo quy định tại Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủ về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng và tại Quy chế về an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế ban hành kèm theo Quyết định số 1921/CAAV ngày 09/9/1996 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam |
08/2001/TT-CHK
|
|