Xem lịch âm tháng 10 - Lịch vạn niên tháng 10: Mốc thời gian nộp thuế cần nhớ chi tiết, đầy đủ, mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 181 lượt xem
09:49 | 06/10/2025
Xem lịch âm tháng 10 - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2025? Mốc thời gian nộp thuế cần nhớ theo Lịch tháng 10 năm 2025?
Nội dung chính
  1. Xem lịch âm tháng 10 - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2025?
  2. Mốc thời gian nộp thuế cần nhớ tháng 10 năm 2025?
  3. Chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt với mức cao nhất bao nhiêu tiền?

Xem lịch âm tháng 10 - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2025?

>> Xem thêm Còn bao nhiêu ngày nữa đến tết Âm lịch 2026?

Lịch âm dương hay còn gọi là lịch vạn niên, là sự kết hợp hài hòa giữa lịch âm và lịch dương, đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa và tín ngưỡng của người Việt Nam.

Xem lịch âm tháng 10 năm - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2025 đầy đủ, chi tiết dưới đây:

Theo lịch vạn niên 2025, Tháng 10 năm 2025 âm lịch bao gồm 30 ngày. Theo đó:

- Ngày 01/10/2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 20/11/2025 dương lịch (Thứ năm)

- Ngày 30/10/2025 âm lịch là ngày 19/12/2025 dương lịch (Thứ sáu).

Ngoài ra, Tháng 10 năm 2025 dương lịch bao gồm 31 ngày, cụ thể:

- Ngày 01/10/2025 dương lịch rơi vào Thứ tư nhằm ngày 10/8/2025 âm lịch.

- Ngày 31/10/2025 dương lịch rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 11/9/2025 âm lịch.

Xem lịch âm tháng 10 - Lịch vạn niên tháng 10: Mốc thời gian nộp thuế cần nhớ chi tiết, đầy đủ, mới nhất?

Xem lịch âm tháng 10 - Lịch vạn niên tháng 10: Mốc thời gian nộp thuế cần nhớ chi tiết, đầy đủ, mới nhất? (Hình từ Internet)

Mốc thời gian nộp thuế cần nhớ tháng 10 năm 2025?

Dưới đây là mốc thời gian nộp thuế cần nhớ theo lịch tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:

Các loại thuế phải nộp

Hạn nộp

Căn cứ pháp lý

Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN tháng 09/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

20/10/2025

- Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019;

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2025

Hằng quý, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.


30/10/2025

- Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019;

Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN Quý III/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

31/10/2025

- Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019;

Lưu ý:

- Nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015. (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt với mức cao nhất bao nhiêu tiền?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Như vậy, từ quy định trên có thể thấy hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị xử phạt với mức cao nhất là 25 triệu đồng (Trường hợp nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra).

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5; khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất