Thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc theo Công văn 931?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Đồng thời, theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như sau:
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 .
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Điều khoản thi hành
...
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, nội dung Công văn 931/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như sau:
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội. Trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công tháng 01/2026 thì thuộc kỳ tính thuế TNCN năm 2026 do đó sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 9 Luật 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội.
Như vậy, trả tiền lương, tiền công tháng 01/2026 thuộc kỳ tính thuế TNCN năm 2026. Do đó, thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới là từ kỳ tính thuế năm 2026.
Xem thêm:
>> Thu mua lúa của hộ nông dân phải lập bảng kê có bắt buộc thanh toán chuyển khoản không?
>> Tổng hợp công văn thuế tháng 3/2026 mới nhất cần lưu ý?
>> Chủ hộ kinh doanh mới thành lập doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN 3 năm không?

Thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc theo Công văn 931? (Hình từ Internet)
Tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc như thế nào trong năm 2026?
Hiện hành, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh hiện nay cụ thể như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về tăng mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN từ năm 2026 cụ thể như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN thay đổi như sau:
(1) Mức giảm trừ bản thân: Từ 11 triệu đồng/tháng tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng.
(2) Mức giảm trừ người phụ thuộc: Từ 4,4 triệu đồng/tháng tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];