Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 33,838 lượt xem
09:32 | 06/04/2026
Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026? Những nội dung chính cần có trong sổ kế toán hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026?
  2. Cơ quan thuế được phép truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế từ 1/7/2026?
  3. Những nội dung chính cần có trong sổ kế toán hiện nay là gì?

Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026?

NÓNG: Bộ Nội vụ trả lời thông tin thay đổi lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4-1/5 năm 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp cho người lao động

Ngày 31/03/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 về việc phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính.

>>Tải về Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026

Qua công tác quản lý của cơ quan thuế và thông tin từ các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan thuế nhận thấy vẫn còn tình trạng một số doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thực hiện hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm để vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.

Trong đó, một hệ thống sổ được sử dụng để báo cáo với cơ quan thuế và hệ thống số còn lại được vận hành nội bộ để ghi nhận đầy đủ doanh thu thực tế với mục tiêu giảm nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế theo quy định tại Điều 17, Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 13 Luật Kế toán 2015 và Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

Theo khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định hành vi bị nghiêm cấm:

Các hành vi bị nghiêm cấm
...
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
...

Tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về trách nhiệm của người nộp thuế:

Trách nhiệm của người nộp thuế
1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
...

Tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế bao gồm:

Hành vi trốn thuế
...
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
...

Ngoài ra, theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đối bởi điểm đ khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 (và các văn bản sửa đổi bổ sung) về tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng:

Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
...
đ) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài số kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán
...

Theo các quy định nêu trên, tất cả nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời trên một hệ thống sổ kế toán tài chính duy nhất. Việc sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán nhằm che giấu doanh thu, che giấu quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh không chỉ làm thất thu ngân sách nhà nước mà còn tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến kỷ cương pháp luật và niềm tin xã hội đối với việc chấp hành pháp luật thuế.

Căn cứ quy định về quyền hạn của cơ quan thuế tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019: “Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế”; nhằm tăng cường phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và các giải pháp công nghệ có liên quan, Cục Thuế kính đề nghị các Tổ chức phối hợp triển khai các biện pháp ngăn chặn hành vi gian lận thuế, cụ thể như sau:

- Không phát triển, tích hợp hoặc hỗ trợ triển khai các hệ thống phần mềm có khả năng vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.

- Chủ động tích hợp các cơ chế cảnh báo, ghi nhận lịch sử thay đổi dữ liệu và tự động phát hiện dấu hiệu bất thường trong hệ thống phần mềm kế toán, thông báo kịp thời cho khách hàng đề phòng ngừa từ sớm nguy cơ bị lợi dụng vào các mục đích gian lận thuế.

- Thực hiện kết nối phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm kế toán và giải pháp hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp để truyền tự động, đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử của NNT đến cơ quan thuế theo từng giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế đảm bảo đúng quy định của pháp luật về sử dụng hóa đơn điện tử.

- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về khách hàng vận hành song song hai hệ thống phần mềm sô kế toán tài chính (Thông tin cung cấp gồm Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ trụ sở địa điểm kinh doanh). Mọi thông tin xin gửi về Cục Thuế (qua Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa), đồng thời gửi bản mềm qua thư điện tử về Chuyên viên chính địa chỉ: [email protected].

Lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính do Tổ chức cung cấp đến hết ngày 31/3/2026 theo mẫu tại phụ lục đính kèm và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026. Đồng thời, định kỳ trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo, các Tổ chức gửi thông tin cập nhật các trường hợp thay đổi về danh sách khách hàng sử dụng về Cục Thuế. Địa chỉ thư điện từ tiếp nhận thông tin của Tổ chức: [email protected].

Theo đó, các tổ chức cung cấp dịch vụ lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính do Tổ chức cung cấp đến hết ngày 31/3/2026 theo mẫu tại phụ lục đính kèm và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026.

MỚI: Toàn văn Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 về xử phạt vi phạm hành chính trong kế toán, kiểm toán độc lập?

MỚI: Công văn 1927/CT-KTr tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng?

>> Mẫu Danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán mới nhất 2026?

Xem thêm: Hướng dẫn cách nộp thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026

CẬP NHẬT: Bộ Nội vụ đã chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 -1 5 năm 2026 chính thức cho người lao động nghỉ tối đa 07 ngày

MỚI: Bộ Nội vụ chốt không hoán đổi lịch nghỉ Giỗ Tổ, 30/4-1/5 năm 2026 để nghỉ 9 ngày mà nghỉ chính thức theo quy định

Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026?

Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế được phép truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế từ 1/7/2026?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 của Luật này; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
c) Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...

Như vậy, có thể thấy cơ quan thuế chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế khi người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.

Những nội dung chính cần có trong sổ kế toán hiện nay là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Luật Kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau:

Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.

Như vậy, số kế toán bắt buộc phải có những nội dung chính sau:

- Ngày, tháng, năm ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất