Công văn 1927/CT-KTr tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng?
MỚI: Danh sách 108 doanh nghiệp trong kế hoạch kiểm tra thuế năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT?
Ngày 31/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1927/CT-KTr năm 2026 yêu cầu các đơn vị trực thuộc thắt chặt quản lý và đẩy mạnh kiểm tra chuyên đề năm 2026 đối với nhóm doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, lãi mỏng.
>> Tải về Công văn 1927/CT-KTr năm 2026
Trong năm 2025, ngành Thuế đã triển khai nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp kê khai thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng và đã đạt được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên tình trạng doanh nghiệp kê khai thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng vẫn còn phố biến. Để tiếp tục tăng cường công tác quản lý thuế trong năm 2026 đối với các doanh nghiệp nêu trên, phòng ngừa và phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho Ngân sách nhà nước, Cục Thuế đề nghị Thuế các tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử thực hiện một số công việc sau:
(1) Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền tải thông điệp tới toàn thể người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật; cảnh báo hậu quả pháp lý và các chế tài xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế liên tục kê khai lỗ nhiều năm không nộp thuế mà vẫn đầu tư mở rộng, tăng vốn; đây cũng là một yếu tố rủi ro trọng yếu làm cơ sở để cơ quan thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra trọng điểm, xác định và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế, gian lận thuế, trốn thuế. Qua đó, góp phần tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế trong việc khai thuế, nộp thuế của kỳ tính thuế năm 2025 cũng như tự rà soát các kỳ tính thuế trước, nếu kê khai chưa chính xác thì thực hiện kê khai điều chỉnh.
(2) Đẩy mạnh rà soát việc khai thuế, nộp thuế của các doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có sai sót, cơ quan thuế cần hướng dẫn đầy đủ để doanh nghiệp thực hiện kê khai, điều chỉnh kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
(3) Đối với các doanh nghiệp tại Phụ lục I kèm theo Công văn 1927/CT-KTr năm 2026: Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Thuế các tỉnh/thành phố trực tiếp quản lý thực hiện xây dựng chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với các doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng để kiểm tra thuế theo quy định. Trường hợp không thể thực hiện kiểm tra doanh nghiệp trong Phụ lục 1 kèm theo Công văn 1927/CT-KTr năm 2026 thì Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Thuế tỉnh/thành phố báo cáo rõ lý do.
>>Tải về Danh sách doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng thực hiện kiểm tra thuế
(4) Cục Thuế đã rà soát và tổng hợp danh sách một số doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ 1.000 tỷ đồng trở lên có phát sinh lỗ liên tiếp 02 năm 2023 và 2024 (chỉ tiết tại Phụ lục II kèm theo). Đề nghị Thuế các tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử rà soát danh sách nêu trên và cập nhật số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số liệu kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 của các doanh nghiệp trực tiếp quản lý để phân tích, xác định các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và đưa vào kế hoạch kiểm tra theo Chuyên đề của năm 2026.
Danh sách doanh nghiệp đề xuất đưa vào kế hoạch kiểm tra theo Chuyên đề, các đơn vị báo cáo về Cục Thuế (qua Ban Kiểm tra) trong tháng 04/2026.
>> Danh sách 302 doanh nghiệp đề xuất kiểm tra thuế theo Công văn 1927?
(5) Khi thực hiện công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng, cần lưu ý một số nội dung sau:
- Kiểm tra tính hợp lý của doanh thu - chi phí - lợi nhuận, đặc biệt các khoản chi phí lớn, bất thường. So sánh, đối chiếu tỷ lệ biến động của doanh thu với tỷ lệ biến động của chỉ phí đầu vào tương ứng; rà soát, đối chiếu với các hồ sơ, tài liệu liên quan.
- Kiểm tra thời điểm, căn cứ ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra bảo đảm đúng kỳ hạch toán, kê khai; đối chiếu các hồ sơ liên quan để xác định việc ghi nhận doanh thu, xác định số thuế phải nộp đúng quy định, tránh ghi nhận thiếu hoặc kê khai khống.
- Rà soát việc kê khai thuế GTGT đầu vào - đầu ra, kiểm tra hóa đơn, chứng từ bảo đảm hợp lệ và đúng kỳ kê khai.
-Kiểm tra, rà soát các hồ sơ tài liệu của các khoản chi phí giá vốn, chi phíquản lý, chi phí bán hàng,... phát sinh trong kỳ đảm bảo các khoản chi phí nêu trên phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình kiểm tra đối với các doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mông cần lưu ý kiểm tra các khoản chi phí lãi vay nội bộ tập đoàn; chi phí dịch vụ nội bộ tập đoàn như: chi phí dịch vụ trung tâm, chỉ phí dịch vụ kỹ thuật, chỉ phí hỗ trợ quản lý, chỉ phí bản quyền, nhượng quyền thương mại.... đảm bảo phù hợp bản chất giao dịch độc lập và góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, kiểm tra, rà soát kỹ các hợp đồng mua - bán hàng hóa với các bên có quan hệ liên kết, đảm bảo nguyên tắc độc lập trong việc xác định giá mua, giá bán hàng hóa.
(6) Thời gian thực hiện: Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và Thuế các tỉnh/thành phố triển khai thực hiện ngay trong tháng 04/2026; Kết thúc kiểm tra theo Chuyên đề này chậm nhất trong tháng 12/2026.
(7) Báo cáo Cục Thuế kết quả thực hiện chuyên đề, cụ thể:
- Báo cáo chi tiết kế hoạch triển khai kiểm tra đối với từng doanh nghiệp thuộc chuyên đề do Cục Thuế giao và chi tiết kế hoạch triển khai kiểm tra đối với từng doanh nghiệp do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và Thuế các tỉnh/thành phố đề xuất bổ sung (theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo) trong tháng 04/2026.
- Định kỳ hàng tháng báo cáo tiến độ thực hiện Chuyên đề.
- Báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề trong tháng 12/2026.
Trong đó:
+ Báo cáo rõ Kết quả kiểm tra đối với từng doanh nghiệp: Số thuế truy thu, số tiền phạt... (theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Công văn).
+ Đánh giá hành vi vi phạm phổ biến của các doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, tỷ suất lợi nhuận đạt thấp so với bình quân ngành trong nhiều năm;
+ Nhận xét, đánh giá trong công tác quản lý thuế đối với loại hình doanh nghiệp nêu trên, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân;
+ Kiến nghị, đề xuất biện pháp quản lý thuế, chính sách.
>> Thực hư danh sách hơn 400 doanh nghiệp kiểm tra thuế 2026 như thế nào?
>> File Excel hơn 400 doanh nghiệp kiểm tra thuế theo Quyết định 446 và Công văn 1927 mới nhất?
>>> Công bố 302 doanh nghiệp phát sinh lỗ liên tiếp 02 năm có doanh thu trên 1000 tỷ theo Công văn 1927?

Công văn 1927/CT-KTr tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế khi nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
......
Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;
- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp nào khi kiểm tra?
Căn cứ tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Như vậy, nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp sau:
- Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
- Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];