Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất? Những năm sinh phải đi đổi thẻ CCCD trong năm 2026?

09:25 | 28/09/2026
Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất? Những năm sinh phải đi đổi thẻ CCCD trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất trình tự ra sao?
  2. Những năm sinh phải đi đổi thẻ CCCD trong năm 2026?
  3. Trình tự thủ tục cấp đổi thẻ căn cước tại cấp tỉnh 2026 như thế nào?
  4. Lệ phí cấp đổi thẻ CCCD 2026 là bao nhiêu?

Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất trình tự ra sao?

Dưới đây là hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh:

Bước 1: Mở và đăng nhập vào ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.

Ảnh 1

Bước 2: Chọn mục "Thủ tục hành chính" (hoặc "Dịch vụ công") trên giao diện chính.

Ảnh 2

Bước 3: Tìm và chọn dịch vụ "Cấp đổi thẻ căn cước" (hoặc cấp lại tùy theo nhu cầu), sau đó nhập mã PIN bảo vệ.

Ảnh 3

Bước 4: Chọn "Tạo mới yêu cầu", chọn đối tượng thực hiện là "Bản thân" rồi tiến hành kiểm tra, cập nhật các thông tin cá nhân cần thiết theo hướng dẫn trên màn hình.

Ảnh 4

Bước 5: Gửi hồ sơ điện tử và chờ hệ thống tiếp nhận, chuyển trực tiếp đến cơ quan công an xử lý.

Trên đây là: "Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất"

Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất? Những năm sinh phải đi đổi thẻ CCCD trong năm 2026?

Hướng dẫn cấp đổi thẻ căn cước công dân trên VNeID tài khoản định danh mới nhất? Những năm sinh phải đi đổi thẻ CCCD trong năm 2026?

Những năm sinh phải đi đổi thẻ CCCD trong năm 2026?

Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
...

Như vậy, những năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026 bao gồm những người sinh năm 2012 (đủ 14 tuổi); 2001 (đủ 25 tuổi); 1986 (đủ 40 tuổi); 1966 (đủ 60 tuổi).

Trình tự thủ tục cấp đổi thẻ căn cước tại cấp tỉnh 2026 như thế nào?

Căn cứ theo tiết 6 tiểu mục II Mục B Phần II Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 5710/QĐ-BCA-C06 năm 2025 quy định về các bước thủ tục cấp đổi thẻ căn cước tại cấp tỉnh 2026 như sau:

Bước 1:

+ Công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.

+ Công dân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi.

+ Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp công dân có yêu cầu cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính qua thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh.

(Lưu ý: Lộ trình cấp đổi thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú thực hiện theo thông báo của Bộ Công an)

Bước 2: Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

Bước 3: Cán bộ thu nhận tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì Cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 Tải về ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an).

Bước 4: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.

Bước 5: In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (nếu có) cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận.

Bước 6: Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC02 Tải về ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an) cho công dân.

Bước 7: Công dân nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

Lệ phí cấp đổi thẻ CCCD 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo tiết 6 tiểu mục II Mục B Phần II Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 5710/QĐ-BCA-C06 năm 2025 quy định như sau:

...
6.8. Lệ phí:
- Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP: 30.000 đồng/thẻ căn cước; Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước. Kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyển bằng 50% mức thu lệ phí quy định.
- Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu nêu trên theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
...

Như vậy, lệ phí cấp đổi thẻ CCCD kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 như sau:

- Đối với cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP: 15.000 đồng/thẻ căn cước;

- Đối với cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 25.000 đồng/thẻ căn cước

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất