Danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại 34 tỉnh thành bị kiểm tra Quý 4/2026?
Dưới đây là danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc diện kiểm tra Quý 4 năm 2026 tại 34 tỉnh thành:
STT | TỈNH/THÀNH | Thông tin Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
1 | Hà Nội | Đang cập nhật.... |
2 | TP. Hồ Chí Minh | Đang cập nhật.... |
3 | Hải Phòng | Đang cập nhật.... |
4 | Đà Nẵng | Đang cập nhật.... |
5 | Cần Thơ | Đang cập nhật.... |
6 | Huế | Đang cập nhật.... |
7 | An Giang | 720 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
8 | Bắc Ninh | Đang cập nhật.... |
9 | Cà Mau | 104 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
10 | Cao Bằng | Đang cập nhật.... |
11 | Đắk Lắk | Đang cập nhật.... |
12 | Điện Biên | Đang cập nhật.... |
13 | Đồng Nai | Đang cập nhật.... |
14 | Đồng Tháp | Đang cập nhật.... |
15 | Gia Lai | Đang cập nhật.... |
16 | Hà Tĩnh | Đang cập nhật.... |
17 | Hưng Yên | Đang cập nhật.... |
18 | Khánh Hòa | Đang cập nhật.... |
19 | Lai Châu | Đang cập nhật.... |
20 | Lâm Đồng | Đang cập nhật.... |
21 | Lạng Sơn | 151 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
22 | Lào Cai | Đang cập nhật.... |
23 | Nghệ An | Đang cập nhật.... |
24 | Ninh Bình | Đang cập nhật.... |
25 | Phú Thọ | Đang cập nhật.... |
26 | Quảng Ngãi | 841 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
27 | Quảng Ninh | Đang cập nhật.... |
28 | Quảng Trị | 553 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
29 | Sơn La | 327 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
30 | Tây Ninh | 1082 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
31 | Thái Nguyên | Đang cập nhật.... |
32 | Thanh Hóa | Đang cập nhật.... |
33 | Tuyên Quang | 405 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
34 | Vĩnh Long | Đang cập nhật.... |
Trên đây là nội dung Danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra Quý 4/2026

Danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại 34 tỉnh thành bị kiểm tra Quý 4/2026? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có quyền hạn gì khi kiểm tra thuế?
Theo khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
4. Quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế:
a) Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
b) Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
...
Theo quy định trên, quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành cụ thể như sau:
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật hoạt động kiểm tra thuế quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế?
Theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:
(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];