Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ khi nào? Có dạng ra sao?

13:30 | 10/02/2026
Khi nào biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 được áp dụng? Các khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ khi nào? Có dạng ra sao?
  2. Cá nhân không cư trú có áp dụng biểu thuế lũy tiến mới không?
  3. Các khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026?

Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ khi nào? Có dạng ra sao?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới nhất 2026 như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Mà theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thì kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Năm tính thuế nếu được xác định theo năm dương lịch thì sẽ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Nghĩa là, khi áp dụng tính thuế theo năm dương lịch thì kỳ tính thuế năm 2026 sẽ bắt đầu từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026.

Do đó, mặc dù Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tuy nhiên, đối với biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 5 bậc sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 dưới đây là Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ ngày 01/01/2026:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Xem thêm:

>>> Phụ cấp điện thoại có chịu thuế TNCN vào năm 2026 không?

>>> Cục Thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN cho lao động thử việc?

>>> Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?

>>> Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

>>> Tiền lương tăng ca có được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 không?

Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ khi nào? Có dạng ra sao?

Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ khi nào? Có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Cá nhân không cư trú có áp dụng biểu thuế lũy tiến mới không?

Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Như vậy, có thể thấy, đối với mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được quy định bởi một Điều khoản riêng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Do đó mà cá nhân không cư trú sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới giống như cá nhân cư trú.

Thay vào đó, cá nhân không cư trú khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Các khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026?

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026 bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất