Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?

Đỗ Thị Minh Anh 542 lượt xem
10:44 | 12/01/2026
Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm, tiền những ngày nghỉ không phép được miễn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?
  2. Mức khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ra sao?
  3. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là những khoản nào?

Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

* Các khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc ban đêm, những ngày không nghỉ phép sẽ được miễn thuế TNCN:

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhâp cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên thì toàn bộ phần tiền làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ thay vì chỉ phần tiền được trả cao hơn theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cụ thể:

- Đối với tiền lương làm việc ban đêm: Miễn thuế TNCN đối với toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm.

- Đối với tiền lương làm thêm giờ: Miễn thuế TNCN đối với toàn bộ tiền lương làm thêm giờ, ngoài giờ.

- Đối với tiền lương, tiền công cho ngày không nghỉ phép: Miễn thuế TNCN đối với toàn bộ tiền lương, tiền công nhận được đối với những ngày không nghỉ phép.

* Thời điểm áp dụng theo đối tượng:

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/7/2025 trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mà căn cứ theo quy định tại khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, nếu năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Tại Việt Nam, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, tức từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm.

Theo đó, nếu doanh nghiệp chọn năm tính thuế là năm dương lịch thì thời điểm áp dụng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú bắt đầu từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, từ những quy định trên, thời điểm áp dụng miễn thuế TNCN đối với toàn bộ tiền lương, tiền làm thêm giờ được xác định như sau

- Đối với cá nhân cư trú: bắt đầu áp dụng từ 01/01/2026.

- Đối với cá nhân không cư trú: bắt đầu áp dụng từ 01/07/2026.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập

Xem thêm:

>>> Các khoản đóng góp từ thiện nào được trừ khi tính thuế TNCN từ ngày 01/01/2026?

>>> Từ ngày 01/07/2026, trúng số trên 20 triệu mới phải đóng thuế TNCN có đúng không?

>>> Tiền lương tăng ca có được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 không?

Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?

Những lưu ý đối với khoản thu nhập làm thêm giờ được miễn thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Mức khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ra sao?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNC đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Vì vậy, theo các quy định trên, từ năm 2026, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Mức khấu trừ thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là những khoản nào?

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất