Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 1,095 lượt xem
10:33 | 10/01/2026
Từ ngày 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản phải nộp thuế TNCN bao nhiêu? Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì có cần phải kê khai thuế không?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?
  2. Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì có cần phải kê khai thuế không?
  3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản nộp trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm những gì?

Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:

(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.

(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.

- Thuế suất:

+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;

+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;

+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.

Lưu ý: Đối với cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất X Doanh thu tính thuế

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế = Doanh thu - 500 triệu đồng

- Thuế suất là 5%.

Xem thêm:

>>> Cá nhân cho thuê tài sản có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không?

>>> Cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh không?

>>> Hồ sơ đăng ký thuế đối với các cá nhân cho thuê tài sản?

Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì có cần phải kê khai thuế không?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Theo quy định trên, mọi cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đều phải có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Như vậy, Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì vẫn cần phải kê khai thuế.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản nộp trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm những gì?

Dựa vào khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hồ sơ khai thuế của cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

<<<Tải về mẫu số 01/TTS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản >>>

- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

<<<Tải về mẫu số 01-1/BK-TTS: Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản>>>

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất