Cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh không?
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về quyền thành lập hộ kinh doanh có quy định như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Ngoài ra, tham khảo nội dung giải đáp của Cục Thuế tại Trang thông tin điện tử Cục Thuế, theo đó Cục Thuế đã có nội dung giải đáp về việc cá nhân có cần đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:
- Trường hợp cá nhân kinh doanh có nhu cầu đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Như vậy, Cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh không bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh.
Xem thêm
>>> Lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo tháng vào năm 2026?
>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh không? (Hình từ Internet)
Cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh có phải là cá nhân cho thuê tài sản không?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có quy định về cá nhân cho thuê tài sản cụ thể như sau:
Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
...
Theo quy định trên, cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
Như vậy, cá nhân cho thuê mặt bằng kinh doanh là cá nhân cho thuê tài sản.
Mã chương nộp thuế của cá nhân kinh doanh vào năm 2026 là mã bao nhiêu?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) thì chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
Tại Phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của cá nhân như sau:
Mã số | Tên | Ghi chú |
Chương thuộc cấp xã | ||
... | ... | ... |
857 | Hộ gia đình, cá nhân | Bao gồm các trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện (Mục 1000 'Thuế thu nhập cá nhân') do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý. |
... | ... | ... |
Như vậy, theo quy định trên, Mã chương nộp thuế của cá nhân kinh doanh năm 2026 là 857.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];