Tổng hợp bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần qua từng giai đoạn áp dụng?

Đỗ Thị Minh Anh 1,145 lượt xem
22:45 | 10/12/2025
Biểu thuế lũy tiến từng phần qua từng giai đoạn áp dụng? Cách phân biệt tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần hiện nay?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần qua từng giai đoạn áp dụng?
  2. Cách phân biệt tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần hiện nay?
  3. Cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần được xác định như thế nào?

Tổng hợp bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần qua từng giai đoạn áp dụng?

* Giai đoạn 01/01/2009 - 30/06/2026: áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần hiện nay cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

* Giai đoạn từ 01/07/2026 trở đi (dự kiến).

Sáng ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.

Do Quốc hội chưa ban hành Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân sửa đổi nên người nộp thuế có thể tham khảo bản Dự thảo mới nhất được Bộ Tài chính trình Quốc hội dưới đây:

<<< Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại đây>>>

Tại khoản 1 Điều 30 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, dự kiến Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần áp dụng dự kiến từ 2026 cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Xem thêm:

>> Tra cứu MST

>> Tra cứu MST cá nhân

>> Quốc hội thông qua miễn thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/năm đúng không?

>> Chính thức nâng doanh thu không nộp thuế từ 200 lên 500 triệu đối với hộ, cá nhân kinh doanh?

Tổng hợp bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần qua từng giai đoạn áp dụng?

Tổng hợp bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần qua từng giai đoạn áp dụng? (Hình từ Internet)

Cách phân biệt tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần hiện nay?

Sự khác biệt giữa biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần nằm cách xác định mức thuế suất và phạm vi áp dụng đối với thu nhập của cá nhân. Cụ thể:

* Biểu thuế lũy tiến từng phần: được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
...
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
...

Theo quy định trên, biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Bậc thuế: có 7 bậc thuế từ 5% đến 35% tương đương với phần thu nhập tính thuế như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

- Cách tính thuế được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập.

Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN về bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

* Biểu thuế toàn phần: được quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.

- Áp dụng đối với các thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định của pháp luật.

- Biểu thuế toàn phần được quy định như sau: Thuế thu nhập cá nhân áp dụng biểu thuế toàn phần chỉ có một mức thuế suất ấn định.

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20


0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

* Cách tính:

Lấy thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất (thuế suất đã được ấn định).

Cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần được xác định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất