Tại sao phải làm quyết toán thuế TNCN?
Căn cứ vào khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
...
Theo đó, quyết toán thuế TNCN là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Nghĩa là, quyết toán thuế TNCN là để:
(1) Xác định chính xác số thuế phải nộp: Trong năm, thuế TNCN thường được tạm khấu trừ theo tháng nên cần quyết toán để biết nộp thiếu hay thừa.
- Hoàn thuế nếu nộp thừa: Căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì sẽ hoàn thuế nếu:
+ Số thuế đã nộp vượt số thuế phải nộp: Xảy ra khi người lao động đã nộp nhiều hơn số thuế thực tế phải nộp do các khoản giảm trừ, miễn trừ chưa được áp dụng đầy đủ, do tính toán sai lệch hoặc lý do khác.
+ Thu nhập chưa đủ mức phải nộp thuế: Nếu tổng thu nhập của người lao động trong năm chưa vượt ngưỡng giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025), thì cá nhân có thể yêu cầu hoàn thuế đã bị khấu trừ.
+ Nộp bổ sung nếu còn thiếu: Ngược lại, nếu số thuế đã nộp chưa đủ, quyết toán giúp bạn thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước, tránh bị phạt.
(2) Áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh: tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc được tạm tính từ khi đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Đặc biệt, khi người nộp thuế chưa tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
(3) Tuân thủ quy định pháp luật: Quyết toán thuế là nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều cá nhân có thu nhập, giúp minh bạch tài chính và tránh vi phạm.

Tại sao phải làm quyết toán thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hoàn thuế TNCN trong trường hợp nộp thừa số tiền thuế khi quyết toán thuế TNCN là gì?
Theo Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp thừa cụ thể như sau:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền:
Hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
<<<Tải về mẫu số 01/DNXLNT>>>
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).
<<<Tải về mẫu số 02-1/HT>>>
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
Luật Quản lý thuế 2025: Những nội dung quản lý thuế nào được quy định?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];