Những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025?

Nguyễn Trường Thành 2,041 lượt xem
11:28 | 14/10/2025
Những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025? Thời điểm lập chứng từ là khi nào?
Nội dung chính
  1. Những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025?
  2. Thời điểm lập chứng từ là khi nào?
  3. Khi nào phải chuyển đổi từ chứng từ điện tử thành chứng từ giấy?
  4. Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ?

Những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025?

Căn cứ theo quy định Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm những nội dung sau:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

(3) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(4) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(5) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(6) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Xem thêm: Chứng từ khấu trừ thuế tncn dùng để làm gì? Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Xem thêm: Phần thông tin thuế TNCN khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ghi như thế nào trong năm 2026?

Những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025?

Những nội dung cần có trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025?

Thời điểm lập chứng từ là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì thời điểm lập chứng từ là:

(1) Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.

(2) Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Khi nào phải chuyển đổi từ chứng từ điện tử thành chứng từ giấy?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy quy định chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên thì khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra thì người sử dụng chứng từ điện tử phải thực hiện chuyển đổi thành chứng từ giấy.

Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì những hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ gồm những hành vi sau:

(1) Đối với công chức thuế

- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

(2) Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất